[Khóa luận 2024] Pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam – CN. Nguyễn Lương Thảo
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do lựa chọn đề tài | 1 |
| 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài | 2 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài | 4 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Khoá luận | 5 |
| 5. Phương pháp nghiên cứu | 6 |
| 6. Cấu trúc của Khóa luận | 6 |
| CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI | 7 |
| 1.1. Khái quát chung về thanh toán bằng thư tín dụng của ngân hàng thương mại. | 7 |
| 1.1.1. Khái niệm về thư tín dụng và phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 7 |
| 1.1.1.1. Nguồn gốc hình thành thư tín dụng | 7 |
| 1.1.1.2. Khái niệm thư tín dụng và phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 9 |
| 1.1.2. Phân loại thư tín dụng | 12 |
| 1.1.2.1. Các loại L/C phổ biến | 12 |
| L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C) | 12 |
| L/C không huỷ ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C) | 13 |
| 1.1.2.2. Các loại L/C đặc biệt | 13 |
| L/C chuyển nhượng (Transferable L/C) | 13 |
| L/C giáp lưng (Back to Back L/C) | 14 |
| L/C tuần hoàn (Revolving L/C) | 14 |
| L/C dự phòng (Standby L/C) | 15 |
| L/C đối ứng (Reciprocal L/C) | 15 |
| L/C điều khoản đó (Red Clanse L/C) | 15 |
| 1.2. Pháp luật về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 16 |
| 1.2.1. Khái niệm pháp luật về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 16 |
| 1.2.2. Nội dung pháp luật điều chỉnh phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 17 |
| 1.2.2.1. Hệ thống văn bản quốc tế hiện hành điều chỉnh phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 17 |
| Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, gọi tắt là UCP) | 17 |
| Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng ISBP (International Standard Banking Practice for the Examination of Documents under Documentary Credits) | 19 |
| Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng theo L/C (Uniform Rules For bank-to-bank Reimbursements Under Documentary) | 19 |
| Quy tắc thống nhất về thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) ISP 98 | 20 |
| Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử-eUCP | 20 |
| 1.2.2.2. Hệ thống các văn bản pháp luật quốc gia điều chỉnh phương thức thanh toán bằng thư tín dụng | 21 |
| Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật số 17/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Sau đây gọi là Luật CTCTD 2010, sửa đổi bổ sung 2017) | 21 |
| Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 có hiệu lực ngày 01/07/2024 (Sau đây gọi là Luật CTCTD 2024) | 21 |
| Án lệ số 13/2017/AL về hiệu lực thanh toán của thư tín dụng (L/C) trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của L/C bị hủy bỏ. | 22 |
| Bên cạnh đó, một số văn bản sau có các quy định ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ | 22 |
| 1.2.2.3. Bản chất pháp lý của thư tín dụng | 23 |
| Thứ nhất, L/C là hợp đồng kinh tế hai bên | 23 |
| Thứ hai, L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hoá | 24 |
| Thứ ba, L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ | 24 |
| 1.2.2.4. Các nhóm quy định điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng | 25 |
| Nhóm thứ nhất: Chủ thể tham gia quan hệ thanh toán | 25 |
| Nhóm thứ hai: Quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia | 26 |
| Nhóm thứ ba: Chứng từ thanh toán và quy trình nghiệp vụ thực hiện hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng | 28 |
| Nhóm thứ tư: tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong quan hệ tín dụng chứng từ | 31 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 32 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM | 33 |
| 2.1. Thực trạng pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng của ngân hàng thương mại | 33 |
| 2.1.1. Điều kiện đối với các chủ thể khi tham gia thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ | 33 |
| Thứ nhất, bên có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng | 33 |
| Thứ hai, bên cung ứng nghiệp vụ thư tín dụng | 35 |
| 2.1.2. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ | 37 |
| 2.1.3. Quy trình nghiệp vụ thực hiện hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng | 40 |
| Quy định về chứng từ thanh toán | 40 |
| Quy định về trình tự, thủ tục thanh toán bằng thư tín dụng | 41 |
| 2.1.4. Quy định về giải quyết tranh chấp | 42 |
| Thứ nhất, nếu phương thức được lựa chọn là hòa giải thương mại | 43 |
| Thứ hai, nếu phương thức được lựa chọn là trọng tài thương mại | 44 |
| Thứ ba, nếu phương thức giải quyết tranh chấp được lựa chọn là tòa án | 44 |
| 2.2. Đánh giá thực trạng pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam | 44 |
| 2.2.1. Về hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh thư tín dụng | 44 |
| 2.2.2. Về bản chất thư tín dụng | 47 |
| Thứ nhất, theo quy định của Luật CTCTD 2010, sửa đổi bổ sung 2017 | 47 |
| Thứ hai, theo quy định của luật CTCTD 2024, có hiệu lực ngày 1/7/2024 | 49 |
| 2.2.3. Về quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng | 52 |
| Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của người bán | 52 |
| Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của người mua | 53 |
| Thứ ba, quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thương mại | 53 |
| 2.3. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam | 56 |
| 2.3.1. Những thành tựu đạt được | 57 |
| 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại | 59 |
| Hạn chế từ phía đơn vị xuất khẩu | 59 |
| Hạn chế từ phía đơn vị nhập khẩu | 60 |
| Hạn chế từ phía ngân hàng | 60 |
| 2.3.3. Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng | 61 |
| Thứ nhất, nguyên nhân chủ quan | 61 |
| Thứ hai, nguyên nhân khách quan | 62 |
| 2.3.2. Một số tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thanh toán tại thư tín dụng tại Việt Nam | 63 |
| 2.3.2.1. Tranh chấp về hiệu lực thanh toán của thư tín dụng (L/C) | 63 |
| 2.3.2.2. Tranh chấp giữa các ngân hàng với nhau | 65 |
| 2.3.2.3. Tranh chấp giữa Ngân hàng phát hành và người yêu cầu mở đơn | 68 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 73 |
| CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM | 74 |
| 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng | 74 |
| Thứ nhất, phù hợp với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước | 74 |
| Thứ hai, phù hợp với thông lệ quốc | 74 |
| Thứ ba, đồng nhất với hệ thống pháp luật trong nước và có tính khả thi | 75 |
| 3.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Việt Nam | 75 |
| 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật | 75 |
| Thứ nhất, quy định chi tiết các nghiệp vụ cấp tín dụng thông qua phát hành, xác nhận, thương lượng và hoàn trả thư tín dụng | 76 |
| Thứ hai, quy định về các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng được cung ứng cho khách hàng | 78 |
| Thứ ba, quy định về trình tự, thủ tục thanh toán bằng thư tín dụng | 79 |
| Thứ tư, hướng dẫn các thuật ngữ còn gây tranh cãi và nhầm lẫn. | 79 |
| Thứ năm, bổ sung thêm quy định về quy tắc gian lận trong giao dịch bằng thư tín dụng | 80 |
| 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng | 83 |
| 3.2.2.1. Đối với Chính phủ, Ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước | 83 |
| 3.2.2.2. Đối với các ngân hàng thương mại | 84 |
| Thứ nhất, cần phải nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ thanh toán viên. | 84 |
| Thứ hai, ban hành, bổ sung, hoàn chỉnh các quy chế, quy trình hướng dẫn nghiệp vụ thanh toán bằng tín dụng chứng từ | 85 |
| Thứ ba, ứng dụng Blockchain vào nghiệp vụ thư tín dụng | 85 |
| 3.2.2.3. Về phía các doanh nghiệp | 87 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 89 |
| KẾT LUẬN CHUNG | 90 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 92 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề hoàn thiện pháp luật liên quan đến phương thức thanh toán bằng thư tín dụng đã được nhiều tác giả lựa chọn, trong đó có thể kể đến một số đề tài như sau:
Đỗ Văn Sử, Pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2004;
Cao Xuân Quảng, Pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2007.
Nguyễn Thị Thư, Pháp luật về thư tín dụng của Mỹ, Trung Quốc và một số khuyến nghị đối với Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2011;
Đào Thị Huệ, Pháp luật về thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2012.
Các công trình nghiên cứu trên đây hầu hết đã khái quát được cơ bản nguồn gốc, đặc điểm vai trò của thư tín dụng, thực trạng của pháp luật về thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Việt Nam. Tuy nhiên, vì đã được hoàn thiện từ khá lâu, pháp luật về hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ đã có nhiều sự thay đổi vậy nên cần phải cập nhật, bổ sung thêm.
Đỗ Hoàng Cường, Thanh toán quốc tế bằng hình thức tín dụng chứng từ theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2021. Đây là có thể coi là công trình nghiên cứu mới nhất liên quan đến pháp luật về thanh toán bằng tín dụng chứng từ, tuy nhiên còn nhiều bất cập của pháp luật vẫn chưa đề cập tới.
Đề tài khóa luận của em sẽ là sự kế thừa, phát huy những nền tảng nghiên cứu trên và có sự bổ sung, cập nhật so với Luật Các tổ chức tín dụng 2024, đưa ra các giải pháp hoàn thiện, phát triển phù hợp hơn với thực tế.
2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Những vấn đề về thư tín dụng và pháp luật về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng đã được nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu, có thể kể tới một số công trình nghiên cứu như:
Rufus James Trimble, The Law Merchant and the Letter of Credit, Harvard Law Review, Vol. 61, No. 6 (Jun., 1948), pp. 981-1008.
Z Tóth, Documentary credits in international commercial transactions with special focus on the fraud rule, 2006.
Xiang Gao, The Fraud Rule in Law of Letters of Credit in the P.RC. Vol. 41, No. 4 (WINTER 2007), pp. 1067-1090
Zan Zan Zhang, Importance of Documentary Credit in International Trade: Analysis of Risk and prevention measures, 2020.
Koji Takahashi, “Blockchain Technology for Letters of Credit and Escrow Arrangements”, The Banking Law Journal 135(2) (2018): 89-104 at 93-96.
Các công trình nghiên cứu quốc tế đã đề cập đến nguồn gốc hình thành, đặc điểm, vai trò và các thông lệ quốc tế điều chỉnh thư tín dụng, đồng thời các nghiên cứu này còn phân tích các bất cập của các văn bản điều chỉnh thư tín dụng, cũng như các đề xuất hoàn thiện các bất cập đó, đặc biệt là các đề xuất về áp dụng blockchains ứng dụng vào phương pháp thanh toán bằng thư tín dụng.
Những nghiên cứu này đều là những nguồn tài liệu học thuật cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam trong việc hoàn thiện khung pháp lý của hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng. Tuy nhiên, do có sự khác biệt về điều kiện kinh tế – xã hội và định hướng phát triển thư tín dụng, một số nội dung liên quan đến pháp luật điều chỉnh về thanh toán bằng thư tín dụng sẽ mang tính chất tham khảo và hướng tới hoàn thiện pháp luật.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |