[Luận văn 2023] Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á (Ngân hàng SeaBank) – ThS. Võ Thị Phương Linh
Định dạng | Link tải |

Định dạng | Link tải |
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng như hiện nay, Ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng đóng một vai trò quan trọng, then chốt quyết định sức khoẻ của nền kinh tế. Ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh. Ngân hàng yếu, nền kinh tế yếu. Một khi ngân hàng đổ vỡ, nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ. Cùng với lẽ đó, Ngân hàng ngày càng đóng vai trò trung tâm tiền tệ, tín dụng, thanh toán của các thành phần kinh tế, kênh dẫn vốn quan trọng giữ dòng vốn được lưu thông trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là định chế quan trọng nhất của nền kinh tế tại Việt Nam.
Những năm gần đây, hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng đang dần trở nên vô cùng phổ biến tại Việt Nam. Đây là hoạt động mà ngân hàng đang điều tiết từ bên có tiền sang bên thiếu tiền, cung cấp các khoản vay hướng tới khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống như mua sắm trang thiết bị gia đình, điện thoại, máy tính, ô tô,.. v..v… Trước đây, người dân có thói quen chi tiêu trong phạm vi tài chính của mình hoặc giả như sẽ vay mượn người thân, bạn bè để trả một lần cho sản phẩm. Cuộc sống văn minh, hội nhập kéo theo nhu cầu chi tiêu ngày một tăng cao, phần nào thay đổi thói quen tiêu dùng của nhiều người. Khách hàng tìm đến ngân hàng để vay tiêu dùng như một cách giải quyết nhanh gọn, thuận tiện giúp mọi người có thể mua sắm hàng hoá trong khi khả năng tài chính hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu chi tiêu. Cách làm này hoàn toàn giúp bản thân khách hàng được chủ động về mặt tài chính, nhanh chóng sở hữu một số tiền nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm cần thiết của mình mà không cần làm phiền bằng cách vay mượn người thân, bạn bè; không mất thời gian vào việc dành dụm, tiết kiệm một khoản tiền dư có thể nói là tương đối lớn so với mức lương.
Theo số liệu của Ngân hàng nhà nước Việt Nam [26], tính tới 30/9/2022, tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng ước đạt 2.42 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 20% tổng dư nợ nền kinh tế. Trong 5 năm qua, tín dụng tiêu dùng tăng trung bình 20%/ năm. Trong bối cảnh ngày nay, việc tăng mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trở nên rất quan trọng đối với mọi loại hình ngân hàng. Để hiểu đúng những quy định của pháp luật trong từng lĩnh vực là không hề đơn giản và để thực hiện đúng, hành xử đúng các quy định này đòi hỏi phải có sự tìm và hiểu, vận dụng. Bất cứ lĩnh vực nào cũng có những chế định rất phức tạp, đòi hỏi phải có sự quan sát và nghiên cứu đúng đắn; lĩnh vực ngân hàng và hoạt động cho vay – CVTD của ngân hàng cũng vậy. Vì lẽ đó mà khi xảy ra tranh chấp thì bên vay tiêu dùng, vốn dĩ chiếm số đông nhưng lại yếu thế hơn trong quan hệ tín dụng tiêu dùng do kiến thức pháp luật kém hoặc thiếu thông tin, thờ ơ với pháp luật nên chưa nhận được sự bảo vệ kịp thời, đầy đủ từ Nhà nước, các hiệp hội. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do các quy định về CVTD chưa có một hành lang pháp lý riêng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai chủ thể đi vay và cho vay. Dẫn đến hoạt động CVTD tuy có những sự khởi sắc, đột phá nhưng vẫn chưa tương xứng với vị thế và điều kiện, tình hình xã hội hiện tại.
Vì vậy, để đảm bảo sự hài hoà giữa chức năng bảo vệ khách hàng và điều tiết hoạt động của CVTD sao cho phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay là vô cùng bức thiết. Xuất phát từ lý do trên, Tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á” để làm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế, nhằm đóng góp phần nào vào hoàn thiện pháp luật về CVTD, hướng tới mục tiêu bình đẳng về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia vào quan hệ này.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực tín dụng ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Tiêu biểu như Giáo trình Ngân hàng thương mại (Học viện ngân hàng 2009); Giáo trình Tín dụng ngân hàng (Học viện ngân hàng 2014). Tuy nhiên, đây là các công trình nghiên cứu chung mang tính tổng quát, hệ thống hoá các nội dung về các sản phẩm tín dụng, hành lang pháp lý có liên quan. Mục đích chính là phục vụ nghiên cứu khoa học và giảng dạy ở bậc đào tạo đại học nên các giáo trình này chủ yếu là giới thiệu, hệ thống một số các nghiệp vụ mà chưa tập trung vào nghiên cứu chuyên sâu một chuyên đề hay chế định pháp luật nào. Ngoài ra, có một số công trình nghiên cứu ở trình độ Thạc sỹ về tín dụng như: Luận văn Thạc sỹ luật học (2007) của Nguyễn Minh Thắng về Những quy định chủ yếu của pháp luật về thẻ tín dụng và xu hướng hoàn thiện đã làm rõ vai trò của thẻ tín dụng trong các giao dịch thanh toán phi tiền mặt, đã đề xuất những giải pháp nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn cho sự phát triển của thẻ tín dụng trong nền kinh tế của nước ta. Tuy nhiên, những quy định pháp luật được dẫn chiếu trong luận văn không còn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Luận văn Thạc sỹ luật học (2012) của Lê Nguyên Thảo về Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động CVTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, góc độ nghiên cứu của luận văn này về phần thực trạng chưa nêu được quy định pháp luật ở thời điểm nghiên cứu có tác động như thế nào đến thực trạng CVTD, hơn nữa phạm vi nghiên cứu còn hẹp nên chưa đánh giá được tính tổng quát của tín dụng về CVTD.
Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần tạo cơ sở lý luận và thực tiễn một phần về tín dụng cho vay tiêu dùng nhưng chưa có bao quát được các quy định của pháp luật tác động trực tiếp đến vấn đề CVTD. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á” là hết sức cấp thiết, bởi lẽ các quy định pháp luật về vấn đề này vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn. Với luận văn này, tác giả mong muốn làm rõ những quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về tín dụng CVTD; phân tích những thành tựu cũng như bất cập, hạn chế của các quy định pháp luật hiện hành; tìm ra những định hướng và giải pháp hoàn thiện về pháp luật để hạn chế tranh chấp phát sinh, bảo vệ quyền lợi của ngân hàng và khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho nền kinh tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là tìm ra những vướng mắc của pháp luật Việt Nam về tín dụng CVTD tại Tổ chức tín dụng cụ thể là Ngân hàng thương mại, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Tìm hiểu những vấn đề tổng quan về tín dụng CVTD trong nền kinh tế thị trường.
– Phân tích và làm rõ một số quy định của pháp luật về tín dụng CVTD.
– Thực tiễn vận dụng các quy định của pháp luật về tín dụng CVTD thông qua hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á.
– Đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về tín dụng CVTD.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về tín dụng CVTD và thực tiễn áp dụng pháp luật CVTD thông qua các quan điểm, nghị quyết, văn kiện luật, văn bản hướng dẫn, báo cáo…
– Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề về pháp luật tín dụng CVTD thông qua hoạt động tín dụng CVTD tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á.
+ Về mặt thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùng, thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam về tín dụng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng SeABank (CN Hải Phòng) từ năm 2018 đến năm 2022.
+ Về mặt không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùng, nghiên cứu thực trạng áp dụng pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng TMCP SeAbank.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước ta về phát triển kinh tế xã hội, về xây dựng và hoàn thiện pháp luật trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp suy luận logic, luận văn sẽ được hoàn thiện theo các phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp lịch sử.
Phương pháp phân tích; Phương pháp so sánh, tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và phát triển lý luận về tín dụng CVTD và tìm ra những giải pháp hạn chế tranh chấp tín dụng CVTD.
Kết quả nghiên cứu luận văn có tính ứng dụng thực tiễn.
Một là, nội dung luận văn nhằm hoàn thiện pháp luật về tín dụng CVTD.
Hai là, hạn chế các tranh chấp phát sinh từ tín dụng CVTD.
Ba là, bảo vệ quyền lợi của hợp pháp của bên cho vay và bên vay, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại.
Định dạng | Link tải |