[Luận văn 2017] Xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng vay tài sản tại Ngân hàng BIDV – ThS. Phạm Tuấn Anh
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Giới thiệu khái quát về đề tài và tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 2 |
| 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài | 4 |
| 4. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn | 5 |
| 5. Các phương pháp nghiên cứu áp dụng để thực hiện luận văn | 5 |
| 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn | 6 |
| 7. Bố cục của luận văn | 6 |
| CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUY ĐỊNH NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VẺ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM | 8 |
| 1.1. Tài sản bảo đảm | 8 |
| 1.1.1. Khái niệm về tài sản | 8 |
| 1.1.2. Khái quát về biện pháp bảo đảm và tài sản bảo đảm | 9 |
| 1.1.3. Đặc điểm của tài sản bảo đảm | 12 |
| 1.1.4. Mối quan hệ giữa Hợp đồng vay tài sản và giao dịch bảo đảm tại các Tổ chức tín dụng | 16 |
| 1.2. Xử lý tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ | 19 |
| 1.2.1. Khái niệm xử lý tài sản bảo đảm | 19 |
| 1.2.2. Mô hình lý thuyết của cơ chế xử lý tài sản bảo đảm | 21 |
| 1.2.3. Đặc điểm của xử lý tài sản bảo đảm | 23 |
| 1.2.4. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm | 25 |
| 1.2.5. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm | 26 |
| 1.2.6. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm | 27 |
| 1.2.7. Xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại các tổ chức tín dụng | 28 |
| 1.3. Các quy định nội bộ liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 29 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 34 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TRẢ TIỀN TRONG HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM | 35 |
| 2.1. Bất cập, vướng mắc khi Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tự xử lý tài sản bảo đảm | 35 |
| 2.1.1. Về quyền thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý | 35 |
| 2.1.2. Về việc bán đấu giá tài sản bảo đảm | 37 |
| 2.1.3. Về thủ tục sang tên đối với tài sản bảo đảm được xử lý | 39 |
| 2.2. Bất cập, vướng mắc khi Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam xử lý tài sản bảo đảm thông qua thủ tục tố tụng | 41 |
| 2.3. Bất cập, vướng mắc trong một số trường hợp xử lý tài sản bảo đảm cụ thể | 43 |
| 2.3.1. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 43 |
| 2.3.2. Xử lý tài sản bảo đảm là nhà ở hình thành trong tương lai | 45 |
| 2.3.3. Xử lý tài sản bảo đảm là các dự án đầu tư xây dựng nhà ở | 50 |
| 2.3.4. Xử lý tài sản thế chấp là phương tiện giao thông vận tải | 50 |
| 2.3.5. Xử lý tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh | 51 |
| 2.3.6. Xử lý tài sản cầm cố là tiền gửi tiết kiệm do một ngân hàng/tổ chức tín dụng khác quản lý | 52 |
| 2.3.7. Xử lý tài sản bảo đảm của bên thứ ba | 53 |
| 2.3.8. Xử lý tài sản thế chấp bị cầm giữ | 54 |
| 2.3.9. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp tài sản bị kê biên, bị tịch thu | 55 |
| 2.3.10. Xử lý tài sản bảo đảm khi trong trường hợp nhận bảo đảm ngay tình | 56 |
| 2.3.11. Xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ được Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam bán nợ sang Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam | 60 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 62 |
| CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM | 63 |
| 3.1. Định hướng về xử lý tài sản bảo đảm | 63 |
| 3.1.1. Thực trạng nợ xấu và kết quả xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ trong thời gian qua tại các Tổ chức tín dụng và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 63 |
| 3.1.2. Định hướng | 65 |
| 3.1.3. Yêu cầu chung | 66 |
| 3.2. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm | 67 |
| 3.2.1. Nhóm kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa quy định của pháp luật để bảo đảm thực thi quyền tự xử lý tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng | 68 |
| 3.2.2. Nhóm kiến nghị để khắc phục những bất cập khi xử lý tài sản bảo đảm thông qua thủ tục tố tụng | 70 |
| 3.2.3. Nhóm kiến nghị để khắc phục sự bất cập, vướng mắc của pháp luật trong một số trường hợp xử lý tài sản bảo đảm cụ thể | 71 |
| 3.2.4. Nhóm kiến nghị để khắc phục bất cập của pháp luật về giao dịch bảo đảm đang gây ra khó khăn trong việc xử lý tài sản bảo đảm | 76 |
| 3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam và các Tổ chức tín dụng | 78 |
| 3.3.1. Đối với hệ thống văn bản quy định nội bộ liên quan đến biện pháp bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm | 78 |
| 3.3.2. Đối với công tác thẩm định điều kiện của tài sản bảo đảm | 79 |
| 3.3.3. Đối với công tác xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ trong thời gian tiếp theo | 80 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 81 |
| KẾT LUẬN | 82 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 85 |
| PHỤ LỤC 1 NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV JSC) | 90 |
| PHỤ LỤC 2 | 94 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nói chung và biện pháp bảo đảm bằng tài sản nói riêng liên quan đến hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại/các Tổ chức tín dụng dưới các góc độ và cấp độ khác nhau như:
– Sách do Tiến sĩ Lê Thị Thu Thuỷ làm chủ biên (2006), Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các tổ chức tín dụng, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội: Sách đã nêu lên được những vấn đề lý luận về, thực trạng pháp luật giao dịch bảo đảm, bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các Tổ chức tín dụng. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện pháp luật về biện pháp bảo đảm.
– Sách của PGS.TS Đỗ Văn Đại (2012), Luật nghĩa vụ dân sự và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự – Bản án và bình luận bản án, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội: Trên cơ sở sưu tầm, nghiên cứu và bình luận một số các bản án, quyết định tiêu biểu của Tòa án liên quan đến biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, 2 tập của sách đã nêu lên được những vấn đề pháp lý cơ bản, những điểm tích cực và hạn chế về giao dịch thế chấp tài sản và xử lý tài sản thế chấp đồng thời đưa ra được một số định hướng hoàn thiện quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005.
– Sách của tác giả Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2012), Hợp đồng tín dụng và biện pháp bảo đảm tiền vay, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội: Sách đã trình bày những vấn đề lý luận về hợp đồng tín dụng, biện pháp bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay; thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật để xử lý tài sản bảo đảm.
– Sách của tập thể tác giả Trường đại học Luật Hà Nội, Chủ biên: Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang, Vũ Thị Hồng Yến,…(2015), Hoàn thiện chế định bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, Nhà xuất bản Dân trí, Hà Nội: Sách đã trình bày những vấn đề lý luận, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đánh giá những bất cập trong quy định của pháp luật về vấn đề này và đề xuất hướng hoàn thiện.
– Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Hồng Yến (2013), Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, Đại học Luật Hà Nội: Có thể nói đây là một trong những công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có tính hệ thống những quy định của pháp luật và thực áp dụng các quy định pháp luật về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp. Trên cơ sở đó, luận án đã nêu ra được những kiến nghị cũng như các giải pháp đồng bộ để hoàn thiện các quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp.
– Luận văn thạc sĩ của Ngô Ngọc Linh (2015), Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản qua thực tiễn hoạt động của các Tổ chức tín dụng, Khoa luật Đại học Quốc gia Hà Nội: Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản, xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản; Chỉ ra những vướng mắc, bất cập của pháp luật từ thực tiễn hoạt động xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản của các Tổ chức tín dụng; Đề xuất một số giải pháp tổng thể và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã tập trung vào phân tích, nghiên cứu để làm rõ các vấn đề lý luận chung, các quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, vấn đề xử lý tài sản bảo đảm. Những nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện trên cơ sở khung pháp lý của Bộ luật Dân sự năm 2005 (đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2017) và thực hiện ở mức độ khái quát, cơ bản mang tính lý luận mà chưa đi sâu vào phân tích thực tiễn quá trình thực thi các quy định pháp luật tại các Tổ chức tín dụng. Ngoài ra, chưa có bất kỳ đề tài nào phân tích nội dung liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng vay tài sản tại Tổ chức tín dụng cụ thể là Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam. Xuất phát từ tình hình thực tiễn hiện nay, khi mà Bộ luật Dân sự năm 2015 mới có hiệu lực thay thế cho Bộ luật Dân sự năm 2005, trong khi áp lực giải quyết bài toán nợ xấu cho nền kinh tế ngày càng lớn, tính đa dạng phức tạp của hoạt động xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ tại các Tổ chức tín dụng ngày càng cao thì việc nghiên cứu đề tài gắn với thực tiễn tại các Tổ chức tín dụng là hết sức cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, tháo gỡ khó khăn cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cho các Tổ chức tín dụng và nền kinh tế nói chung.
Tải về tại đây
Định dạng | Link tải |