[Luận văn 2019] Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Đông Anh – ThS. Lê Thị Thu Hà
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| LỜI CẢM ƠN | |
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 3 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn | 5 |
| 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài | 5 |
| 5. Các phương pháp nghiên cứu áp dụng để thực hiện luận văn | 6 |
| 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn | 6 |
| 7. Bố cục của luận văn | 7 |
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VÀ QUY ĐỊNH NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM | 8 |
| 1.1. Giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và mối quan hệ giữa giao dịch bảo đảm với hợp đồng chính | 8 |
| 1.2. Khái niệm quyền sử dụng đất và điều kiện để quyền sử dụng đất trở thành đối tượng trong hợp đồng thế chấp | 10 |
| 1.2.1. Khái niệm quyền sử dụng đất | 10 |
| 1.2.2. Điều kiện để quyền sử dụng đất trở thành đối tượng trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất | 10 |
| 1.3. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật hiện hành | 12 |
| 1.3.1. Khái niệm xử lý tài sản bảo đảm | 12 |
| 1.3.2. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm | 13 |
| 1.3.3. Các trường hợp thực hiện xử lý tài sản bảo đảm | 14 |
| 1.3.4. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất trong những trường hợp cụ thể | 15 |
| 1.3.5. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 17 |
| 1.3.6. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 18 |
| 1.4. Các quy định nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 20 |
| 1.4.1. Về nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm | 21 |
| 1.4.2. Các trường hợp thực hiện xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 21 |
| 1.4.3. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm | 22 |
| 1.4.4. Quy trình xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 23 |
| 1.4.5. Một số trường hợp xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất mang tính đặc thù | 23 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 26 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ SẢN BẢO ĐẢM LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ANH | 27 |
| 2.1. Kết quả xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất để thu hồi nợ trong thời gian qua tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh | 27 |
| 2.2. Khó khăn, vướng mắc khi ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 30 |
| 2.2.1. Khó khăn, vướng mắc từ những bất cập của quy định pháp luật liên quan đến vấn đề xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 30 |
| 2.2.2. Khó khăn, vướng mắc phát sinh do lỗi chủ quan từ phía ngân hàng | 45 |
| 2.2.3. Khó khăn, vướng mắc phát sinh do khách hàng không hợp tác | 46 |
| 2.2.4. Khó khăn vướng mắc từ phía cơ quan chức năng và các chủ thể khác | 46 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 50 |
| CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ANH | 51 |
| 3.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 51 |
| 3.1.1. Đối với quy định chung của pháp luật về giao dịch bảo đảm đang gây ra khó khăn trong việc xử lý tài sản bảo đảm | 51 |
| 3.1.2. Đối với chủ thể tham gia thế chấp quyền sử dụng đất là hộ gia đình | 52 |
| 3.1.3. Đối với quy định về định giá tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 53 |
| 3.1.4. Đối với quyền thu giữ tài sản bảo đảm | 53 |
| 3.1.5. Đối với quyền sử dụng đất chung vợ chồng | 54 |
| 3.1.6. Đối với trường xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất khi thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất | 55 |
| 3.1.7. Đối với phương thức bán đấu giá quyền sử dụng đất | 55 |
| 3.1.8. Đối với việc hoàn thiện quy định của pháp luật liên quan đến người nhận bảo đảm ngay tình | 56 |
| 3.1.9. Đối với thủ tục sang tên quyền sử dụng đất | 57 |
| 3.2. Kiến nghị đảm bảo thực thi quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 57 |
| 3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | 62 |
| 3.3.1. Đối với hệ thống văn bản quy định nội bộ liên quan đến biện pháp bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 62 |
| 3.3.2. Đối với công tác thẩm định và định giá tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất | 62 |
| 3.3.3. Đối với công tác xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất để thu hồi nợ trong thời gian tiếp theo | 63 |
| 3.4. Định hướng trong thời gian tới đối với công tác xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh | 64 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 65 |
| KẾT LUẬN | 66 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 69 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm nói chung cũng như xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất nói riêng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Các tác giả của mỗi công trình đều có những quan điểm, góc độ nhìn nhận vấn đề riêng những các công trình này đều là những đóng góp không nhỏ đối với việc giải quyết vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm trong quy định của pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng. Có thể kể đến các công trình như:
– Sách của tác giả Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2012), Hợp đồng tín dụng và biện pháp bảo đảm tiền vay, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Sách đã trình bày những vấn đề lý luận về hợp đồng tín dụng biện pháp bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật để xử lý tài sản bảo đảm.
– Sách của tập thể tác giả Trường Đại học Luật Hà Nội, chủ biên Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang Vũ Thị Hồng Yến (2015), Hoàn thiện chế định bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, Nhà xuất bản Dân trí, Hà Nội. Sách đã trình bày những vấn đề lý luận các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đánh giá những bất cập trong quy định của pháp luật về vấn đề này và đề xuất hướng hoàn thiện.
– Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Hồng Yến (2013), Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành, Đại học Luật Hà Nội: Có thể nói đây là một trong những công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có tính hệ thống những quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp. Trên cơ sở đó, luận án đã nêu ra được những kiến nghị cũng như các giải pháp đồng bộ để hoàn thiện các quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp.
– Luận văn thạc sĩ của Phạm Tuấn Anh (2017), Xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng vay tài sản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, Đại học Luật Hà Nội Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay đặc biệt là đưa ra được mô hình lý thuyết của cơ chế xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho hợp đồng vay tài sản; Chỉ ra những vướng mắc, bất cập của pháp luật từ thực tiễn hoạt động xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các Tổ chức tín dụng nói chung và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng. Từ đó đề xuất một số giải pháp tổng thể và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.
Nhìn chung các công trình trên đã phân tích, nghiên cứu để làm rõ các vấn đề lý luận chung các quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và xử lý tài sản bảo đảm. Hầu hết các nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện trên cơ sở pháp lý của Bộ luật Dân sự năm 2005 và thực hiện ở mức độ khái quát cơ bản mang tính lý luận mà chưa đi sâu vào phân tích thực tiễn quá trình thực thi các quy định pháp luật tại các Tổ chức tín dụng. Ngoài ra, chưa có bất kỳ đề tài nào phân tích nội dung liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại Tổ chức tín dụng cụ thể là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Hiện nay, khi áp lực giải quyết bài toán nợ xấu cho nền kinh tế ngày càng lớn, tính đa dạng phức tạp của hoạt động xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ tại các Tổ chức tín dụng ngày càng cao cũng như Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có hiệu lực thay thế cho Bộ luật Dân sự năm 2005 thì việc nghiên cứu đề tài gắn với thực tiễn tại các Tổ chức tín dụng là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, tháo gỡ khó khăn cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, cho các Tổ chức tín dụng và nền kinh tế nói chung.
Tải về tại đây
Định dạng | Link tải |