[Luận văn 2020] Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam – ThS. Phạm Thị Phương
Định dạng | Link tải |

Định dạng | Link tải |
1. Lý do chọn đề tài
Lao động là hoạt động có mục đích nhằm thỏa mãn những nhu cầu về đời sống của con người, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Lao động là hoạt động được tạo nên theo một quy trình nhất định, trong đó bao gồm những hoạt động lao động riêng lẻ của từng con người nhằm thực hiện một nhiệm vụ lao động. Để đạt được những mục tiêu chung đã đặt ra, người lao động phải thực hiện công việc của mình theo những trật tự, nề nếp nhất định. Nề nếp, trật tự đó chính là những điều được quy định trong nội quy lao động.
Nội quy lao động xuất hiện từ khi con người thực hiện những hoạt động lao động chung và nó tồn tại một cách khách quan trong mọi chế độ xã hội. Các Mác đã khái quát rằng: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung… Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy minh, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trường”[1]. Với ý nghĩa đó, kỷ luật lao động cũng như nội quy lao động là một phạm trù mang ý nghĩa tất yếu trong quá trình tổ chức lao động.
Nhận thức được vai trò và ý nghĩa của kỷ luật lao động nên quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động đã ra đời từ rất sớm và luôn được pháp luật lao động của hầu hết các quốc gia trên thế giới chú trọng. Để tạo cơ sở pháp lý cho quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động, nội quy lao động đã ra đời và trở thành một trong những công cụ hữu hiệu giúp người sử dụng lao động thiết lập và duy trì kỷ luật lao động. Theo đó, nội quy lao động là sự cụ thể hóa pháp luật lao động tại từng đơn vị cụ thể và được xây dựng dựa trên những đặc trưng của từng đơn vị đó. Qua nội quy lao động, người sử dụng lao động có sự phân định rõ ràng, cụ thể các nghĩa vụ cần thực hiện trong quá trình lao động của người lao động nhằm mục đích quản lý lao động, góp phần hạn chế các tranh chấp lao động và góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của quan hệ lao động.
Trong bất cứ nền kinh tế nào, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, việc thiết lập, duy trì, đổi mới theo hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về nội quy lao động là một trong những điều kiện tất yếu để phát triển sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt, tại Việt Nam, với sự thông qua của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), pháp luật lao động Việt Nam cần có những thay đổi để đạt được sự tương thích với pháp luật lao động tiến bộ trên thế giới. Bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng mặc dù đem lại cho nền kinh tế Việt Nam nhiều cơ hội lớn nhưng cũng đồng thời đặt ra không ít thách thức đổi mới đối với hệ thống pháp luật lao động nói chung, các quan điểm pháp luật về nội quy lao động nói riêng. Thách thức hội nhập đó đã thúc đẩy sự ra đời của Bộ luật Lao động 2019 kèm theo các quy định mới về nội quy lao động. Vì thế, trong thời điểm hiện tại, việc nghiên cứu cũng như đánh giá một cách có hệ thống và chặt chẽ pháp luật về nội quy lao động là hoàn toàn cần thiết, góp phần thiết lập sự ổn định, tiến bộ trong quan hệ lao động hiện đại mà pháp luật Việt Nam đang hướng tới.
Chính vì những lý do trên, người viết đã lựa chọn đề tài: “Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam” làm đề tài Luận văn thạc sỹ Luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Pháp luật về nội quy lao động là vấn đề đã được không ít tác giả tại Việt Nam nghiên cứu và đánh giá với những bài viết khoa học, luận văn, luận án có chất lượng nghiên cứu cao.
Một số sách tham khảo đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến nội quy lao động, nhưng đa phần chỉ để cập thông qua các quy định về xử lý kỷ luật lao động. Các sách tham khảo có đề cập đến nội quy lao động bao gồm “Tài liệu tham khảo pháp luật lao động nước ngoài” (2010) của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, “Bình luận khoa học Bộ luật lao động” (2015) do TS. Lưu Bình Nhưỡng chủ biên, NXB Lao động, Hà Nội…
Các đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án đã công bố nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội quy lao động bao gồm Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Đại học Luật Hà Nội: “Bình luận khoa học một số quy định của Bộ luật Lao động năm 2012” do TS. Trần Thị Thúy Lâm chủ nhiệm đề tài (2015); Luận án Tiến sĩ “Pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam” (2014) của TS. Đỗ Thị Dung; Luận án Tiến sĩ “Pháp luật về kỷ luật lao động ở Việt Nam – thực trạng và phương hướng hoàn thiện” (2007) của TS. Trần Thị Thúy Lâm… Một số bài viết trên các tạp chí cũng đã có những nghiên cứu, phân tích, trao đổi về vấn đề này, bao gồm “Nội quy lao động – thực trạng và một số kiến nghị” của TS. Đỗ Thị Dung Tạp chí Luật học Số 08/2016; “Thực trạng pháp luật về kỷ luật sa thái và một số kiến nghị” của TS. Trần Thị Thúy Lâm đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 6/2006; “Thực trạng pháp luật về quyền xử lý kỷ luật lao động của người sử dụng lao động và một số kiến nghị” của TS Đỗ Thị Dung đăng lên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 02+03/2014; “Nội quy lao động – văn bản xác lập kỷ luật lao động trong doanh nghiệp” của Trì Thị Kim Châu đăng trên Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 02/2005; “Một số vấn đề về kỷ luật lao động trong Bộ luật Lao động” của TS Nguyễn Hữu Chí đăng trên tạp chí Luật học số 2 năm 1998,…
Bên cạnh đó, pháp luật về nội quy lao động cũng đã được đề cập đến trong các giáo trình như: Giáo trình Luật lao động Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội năm năm 2012; Giáo trình Luật lao động của Trường Đại học Lao động – Xã hội năm 2009; Giáo trình Luật lao động của khoa Luật – Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 1999; Giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2010; Giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Thương mại năm 2008… Trong các giáo trình này đã đề cập đến nội quy lao động là một trong những nội dung của chương xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, đồng thời là một trong những biện pháp quản lý người lao động của người sử dụng lao động. Một số giáo trình đã đưa ra định nghĩa của nội quy lao động như Giáo trình Luật lao động của Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật lao động của Trường Đại học Lao động – Xã hội.
Như vậy, có thể thấy những vấn đề về nội quy lao động đã được nhiều công trình nghiên cứu phân tích, đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc. Quá trình nghiên cứu này là thật sự quan trọng và cần thiết, góp phần thể hiện cái nhìn đa chiều và sâu hơn các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn của nội quy lao động.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ một số vấn đề lý luận về nội quy lao động, pháp luật về nội quy lao động, đánh giá thực trạng quy định pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về nội quy lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục đích nêu trên, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:
Thứ nhất, nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề lý luận như khái niệm, đặc điểm của nội quy lao động, pháp luật về nội quy lao động,
Thứ hai, trên cơ sở những khái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật về nội quy lao động, luận văn đi sâu vào việc phân tích pháp luật về nội quy lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về vấn đề này trên cơ sở đặt giữa tương quan so sánh với pháp luật quy định về nội quy lao động trong các thời kỳ ở Việt Nam, đặc biệt là với Bộ luật Lao động năm 2019 sắp có hiệu lực vào ngày 01/01/2021 và quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
Thứ ba, từ những quy định của pháp luật hiện hành về nội quy lao động, luận văn nghiên cứu và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. Thông qua những kết quả đã đạt được cũng như các vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong việc áp dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn hoạt động tại đơn vị, luận văn đưa ra một số định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về nội quy lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn áp dụng tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về nội quy lao động được quy định trong Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể Luận văn nghiên cứu về các khái niệm, đặc điểm, các nội dung của nội quy lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành. Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá việc áp dụng các quy định này tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam và đưa ra các định hướng, giải pháp góp phần đảm bảo và nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định của nội quy lao động trong thực tiễn nói chung và tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam nói riêng.
4.2.2. Thời gian
Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực hiện, áp dụng pháp luật về nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2020.
5. Các phương pháp nghiên cứu
Để tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp khảo cứu tài liệu: thu nhập thông tin về pháp luật về nội quy lao động tại Việt Nam và một số nước trong và ngoài khu vực, nội quy lao động và tình hình thực hiện tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam trong các tài liệu như nội quy lao động của Cơ quan Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, Báo cáo tổng kết hoạt động cuối năm của công đoàn Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, Quyết định ban hành Quy chế tổ chức Hội nghị người lao động, Quyết định về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ, Thỏa ước lao động tập thể Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam… đồng thời thu thập thêm thông tin trên sách báo, internet và các phương tiện truyền thông khác qua các năm từ năm 2017 đến hết quý I năm 2020.
– Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài nghiên cứu có liên quan tới mối quan hệ của các nhóm chủ thể bao gồm: người lao động – người sử dụng lao động, Công đoàn Tổng Công ty Xi măng Việt Nam – người sử dụng lao động, nội dung – hình thức,… vì vậy, việc thu thập các thông tin, số liệu trong các mối quan hệ trên cần thiết phải chọn phương pháp thu thập số liệu phù hợp. Trong đó, phương pháp phòng vẫn là một cách được sử dụng chủ yếu trong đề tài để tìm hiểu những lý do và động cơ về quan điểm, thái độ, nhu cầu hoặc hành vi của các chủ thể. Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn xác định rõ ranh giới nghiên cứu là vấn đề thực tiễn thực hiện nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam và đối tượng phỏng vấn phù hợp và sử dụng hình thức phỏng vấn – trả lời để thực hiện việc thu thập số liệu.
– Phương pháp phân tích: Phương pháp được sử dụng để tìm hiểu một cách sâu sắc, trên nhiều phương diện khác nhau để đưa ra những cách hiểu đúng và nhiều chiều về các vấn đề lý luận, quy định của pháp luật hiện hành cũng như thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
Phương pháp so sánh: Phương pháp được áp dụng một cách linh hoạt nhằm đối chiếu các quy định khác nhau của pháp luật hiện hành với các quy định của pháp luật thời kì trước, quy định của pháp luật Việt Nam với quy định của pháp luật quốc tế trong các công ước, khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) liên quan đến nội quy lao động, đồng thời, đặt tương quan so sánh giữa những quy định của pháp luật trên cơ sở lý luận có sự chênh lệch với việc áp dụng những quy định đó vào thực tiễn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Thực hiện đề tài là điều kiện thuận lợi để người viết nâng cao năng lực nghiên cứu, phân tích, đánh giá về một vấn đề pháp luật, hoàn thành tốt các yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
– Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng và hoàn thiện pháp luật về nội quy lao động tại Việt Nam, đặc biệt ứng dụng cụ thể từ kinh nghiệm thực hiện tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
– Công trình nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên Khoa pháp luật Kinh tế cũng như các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nội quy lao động.
– Góp phần duy trì trật tự lao động và nâng cao vai trò quản lý, lãnh đạo của người sử dụng lao động, các nhà quản lý doanh nghiệp.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu trong luận văn có kết cấu gồm 03 chương
Chương 1: Một số vấn đề chung về nội quy lao động và pháp luật về nội quy lao động ở Việt Nam;
Chương 2: Thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam;
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
[1] Mác, Ăng-ghen, Toàn tập Tập 23, Nxb Sự thật, 1972, tr.480
Định dạng | Link tải |