[Luận văn 2023] Kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại qua thực tiễn tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh – ThS. Trần Ngọc Lan
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| LỜI CÁM ƠN | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 2 |
| 3. Mục tiêu của đề tài | 3 |
| 4. Câu hỏi nghiên cứu | 3 |
| 5. Phương pháp nghiên cứu | 4 |
| 6. Đóng góp của đề tài | 5 |
| 7. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài | 5 |
| 8. Bố cục của đề tài | 9 |
| CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊ BIÊN, XỬ LÝ TÀI SẢN TRONG THI HÀNH ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI | 10 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 10 |
| 1.1.1. Khái niệm kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 10 |
| 1.1.2. Đặc điểm của kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án, kinh doanh thương mại | 12 |
| 1.2. Quy định của pháp luật về kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 17 |
| 1.2.1. Trình tự kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 17 |
| Về xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án trước khi tiến hành cưỡng chế. | 17 |
| Lựa chọn và áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án. | 18 |
| Về xây dựng kế hoạch cưỡng chế. | 18 |
| Thông báo việc cưỡng chế thi hành án. | 19 |
| Xử lý tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp | 19 |
| Thực hiện cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung | 20 |
| Thực hiện việc giao, nhận tài sản cưỡng chế thi hành án | 21 |
| 1.2.2. Thủ tục kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án | 21 |
| 1.2.3. Về định giá tài sản kê biên | 22 |
| 1.2.4. Về bán tài sản kê biên | 24 |
| 1.2.5. Quy định về hủy, giao tài sản, xư lý tài sản bán đấu giá không thành, trả lại tài sản và nhận tài sản | 27 |
| Hủy kết quả bán đấu giá tài sản (Điều 102 Luật THADS 2008) | 27 |
| Giao tài sản bán đấu giá (Điều 103 Luật THADS 2008) | 27 |
| Xử lý tài sản bán đấu giá không thành (Điều 104 Luật THADS đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) | 27 |
| Trả lại tài sản kê biên cho người phải thi hành án | 28 |
| Về thực hiện việc giao, nhận tài sản cưỡng chế thi hành án (Điều 103 Luật THADS) | 28 |
| 1.3. Ý nghĩa biện pháp cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 29 |
| Kết luận chương 1 | 31 |
| CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ KÊ BIÊN, XỬ LÝ TÀI SẢN THI HÀNH ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI QUA THỰC TIỄN TẠI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | 32 |
| 2.1. Pháp luật về kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 32 |
| 2.1.1. Quy định chung về cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án | 32 |
| 2.1.2. Nguyên tắc khi cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án dân sự | 33 |
| 2.1.3. Quy định của pháp luật về kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 34 |
| Thứ nhất, xác minh điều kiện THA của người phải THA trước khi kê biên | 34 |
| Thứ hai, phải lựa chọn biện pháp cưỡng chế nào để thi hành án | 34 |
| Thứ ba, kế hoạch cưỡng chế | 35 |
| Thứ tư, thông báo việc cưỡng chế thi hành án | 35 |
| Thứ năm, một vài vấn đề cần phải lưu ý khi thực hiện cưỡng chế kê biên thi hành án | 35 |
| Thứ sáu, tài sản có tranh chấp khi kê biên, xử lý | 37 |
| Thứ bảy, kê biên, xử lý tài sản thuộc sở hữu chung | 37 |
| 2.1.4. Thủ tục kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án | 38 |
| Thứ nhất, về mặt thủ tục KB, XL tài sản là QSHTT của người phải THA theo được quy định tại Điều 84, 85, 86 của Luật THADS | 39 |
| Thứ hai, thủ tục kê biên tài sản của người phải THA mà người thứ ba đang giữ | 40 |
| Thứ ba, thủ tục kê biên vốn góp | 40 |
| Thứ tư, thủ tục kê biên phương tiện giao thông | 40 |
| Thứ năm, thủ tục kê biên tài sản gắn liền với đất và nhà ở. | 40 |
| Thứ sáu, kê biên quyền sử dụng đất | 41 |
| 2.1.5. Thủ tục xử lý tài sản kê biên của người phải thi hành án. | 41 |
| Thứ nhất, giao tài sản kê biên cho người được THA | 41 |
| Thứ hai, về thủ tục xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên | 41 |
| Thứ ba, định giá tài sản đã kê biên | 42 |
| Thứ tư, bán tài sản đã kê biên để THA | 44 |
| Thứ sáu, quy định về bảo vệ quyền của người mua, người nhận được tài sản | 46 |
| 2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luất về kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại tại Cục Thi hành án dân sư Thành phố Hồ Chí Minh | 46 |
| 2.2.1. Tình hình thi hành án kinh doanh, thương mại tại Cục Thi hành án dân sư TP. Hồ Chí Minh | 46 |
| 2.2.2. Đánh giá chung về áp dụng pháp luật kê biên, xử lý tài sản trong thi hành án kinh doanh, thương mại | 48 |
| 2.2.3. Một số vụ việc thi hành án kinh doanh, thương mại điển hình tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh | 49 |
| Kết luận chương 2 | 54 |
| CHƯƠNG 3: NHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KÊ BIÊN, XỬ LÝ TÀI SẢN TRONG THI HÀNH ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI | 55 |
| 3.1. Những khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn thi hành án kinh doanh, thương mại tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh | 55 |
| Thứ nhất, một số khó khăn, vướng mắc trong việc cưỡng chế, kê biên quyền sử dụng đất trong THA KD, TM tại Cục THA dân sự Thành phố Hồ Chí Minh | 55 |
| Thứ hai, những khó khăn, vướng mắc khác trong THA KD, TM tại Cục THADS TP.HCM | 58 |
| Thứ ba, những hạn chế từ thực tiễn THA KD, TM tại Cục THADS TP.HCM | 61 |
| 3.2. Những nguyên nhân | 63 |
| Nguyên nhân chủ quan | 63 |
| Nguyên nhân khách quan | 64 |
| 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện về pháp luật và quan hệ, phối hơp. | 64 |
| 3.3.1. Giải pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của pháp luật | 64 |
| 3.3.2. Một số giải pháp giải quyết trong công tác quan hệ, phối hợp | 68 |
| Kết luận chương 3 | 71 |
| PHẦN KẾT LUẬN | 72 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 73 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Qua tìm hiểu của tác giả được biết, đến thời điểm hiện nay chưa tìm được nghiên cứu tương tự, chỉ có nghiên cứu về các biện pháp cưỡng chế THA có các bài viết, giáo trình, luận án liên quan, cụ thể như sau:
Luận án.
Lê Anh Tuấn (2017). “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam”[1]. Nội dung của luận án nghiên cứu về pháp luật và thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS ở Việt Nam, qua đó nêu lên thực trạng và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao và đảm bảo thực hiện pháp luật về THADS ở Việt Nam. Tuy nhiên, nội dung của luận án này chỉ dừng lại ở việc khái quát chung về các biện pháp cưỡng chế THADS.
– Đặng Đình Quyền (2012). “Hiệu quả áp dụng pháp luật trong THA dân sự ở Việt Nam”[2]. Luận án đã phân tích, đánh giá hiệu quả áp dụng các quy định luật THADS ở nước ta, trong đó nêu bật các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng luật trong công tác THADS. Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật THADS, trong đó có những kiến nghị về hoàn thiện pháp luật về THADS đảm bảo cho áp dụng pháp luật về cưỡng chế THADS.
Giáo trình, sách chuyên khảo.
Trường Đại học Luật Hà Nội ((2019). “Giáo trình Luật THA dân sự Việt Nam”[3]. Đây là cuốn giáo trình có tính chuyên ngành về THADS, được sử dụng để giảng dạy tại. Nội dung giáo trình đề cập đến những kiến thức cơ bản về pháp luật THADS trên cơ sở pháp luật hiện hành, phân tích cụ thể mô hình tổ chức và hoạt động THA dân sự; các trình tự, thủ tục THADS, có những nội dung liên quan trực tiếp đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS. Giáo trình đã đưa ra khái niệm “Biện pháp cưỡng chế THADS là biện pháp THADS dùng quyền lực của Nhà nước buộc người phải THA thực hiện nghĩa vụ THA dân sự của họ, do CHV áp dụng trong trường hợp người phải thi hành có điều kiện thi hành mà không tự nguyện THA” , đồng thời đưa ra các đặc điểm cơ bản của các biện pháp cưỡng chế THADS; đối tượng của biện pháp cưỡng chế THA dân sự là tài sản hoặc hành vi của người phải THA; người phải THA phải chịu chi phí cưỡng chế THADS; nguyên tắc, vai trò, ý nghĩa của các biện pháp cưỡng chế THADS. Tuy nhiên, giáo trình mới tiếp cận phân tích cưỡng chế THADS dưới góc độ là áp dụng pháp luật mà chưa phân tích, đề cập đến cưỡng chế THADS với nghĩa là hoạt động thực tế nhằm tổ chức thực hiện các “quyết định cưỡng chế” do chủ thể có thẩm quyền ban hành. Tuy vậy, những nội dung của giáo trình có giá trị tham khảo quan trọng trong việc áp dụng Luật THA trong thực tế.
Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2020). “Giáo trình Luật Thi hành án dân sự”. Nội dung của giáo trình là nêu những vấn đề lý luận cũng như làm sáng rõ trình tự KB, XL tài sản kê biên nói chung. Do mục đích của giáo trình là nhằm hướng đến việc giảng dạy trong các cơ sở đào tạo Luật nên không đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật, cũng như chỉ ra bất cập, vướng mắc và hướng hoàn thiện. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa những vấn đề lý luận mà các công trình trên mang lại, tác giả cần chỉ ra bất cập và đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản, đặc biệt tài sản của doanh nghiệp, công ty.
Bài viết tạp chí.
– Bài viết “Thực tiễn áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản để THA dân sự và một số khuyến nghị” của tác giả Trần Công Thịnh[4]. Tác giả bài viết cho rằng hiệu quả của việc cưỡng chế kê biên tài sản chưa cao do một bộ phận CHV, công chức làm công tác THA dân sự có trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ trong tình hình mới; chưa thực sự tích cực, quyết liệt đối với những vụ việc phức tạp, khó khăn; ngại khó, ngại va chạm; cơ chế quản lý, hoạt động THA dân sự còn chồng chéo; sự phối hợp giữa các cơ quan tổ chức trong việc cưỡng chế còn chưa tốt; nhiều quy định của pháp luật về kê biên tài sản còn chưa chặt chẽ, rõ ràng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quy định.
– Bài viết “Những vướng mắc trong phối hợp thực hiện quy định về cưỡng chế trả giấy tờ” của tác giả Lê Thị Lệ Duyên[5]. Xuất phát từ người làm thưc tế, tác giả cho rằng việc cưỡng chế buộc thực hiện hành vi theo quy định trên không mang lại hiệu quả đương sự không những không thực hiện quyết định cưỡng chế buộc thực hiện hành vi mà còn không nộp phạt vi phạm hành chính. Thậm chí, quy định về đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự nêu trên thể hiện sự nghiêm khắc, nhưng thực tế không khả thi, vì hành lang pháp lý để truy cứu hình sự đối với hành vi này chưa được hướng dẫn và chưa nhận được đồng thuận từ các cơ quan tố tụng. Vì vậy, đến nay mặc dù pháp luật về THA có quy định chế tài này nhưng cũng chưa có trường hợp nào bị xử lý khi không thực hiện quyết định cưỡng chế buộc thực hiện hành vi của CHV cơ quan THADS. Những phân tích, kiến nghị của tác giả mặc dù chỉ đề cập đến biện pháp cưỡng chế cụ thể là “cưỡng chế giao, trả giấy tờ” nhưng có giá trị tham khảo cho việc hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về cưỡng chế THA dân sự nói chung.
Qua nghiên cứu một số công trình nêu trên, tác giả rút ra một số nhật xét sau:
– Thứ nhất, thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thi hành nghiêm BA, QĐ có hiệu lực pháp luật và bảo vệ các quyền cơ bản của con người, quyền công dân. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS đã công bố sẽ là nền tảng để tác giả tiếp cận sâu hơn, toàn diện hơn về biện pháp cưỡng chế KB, XL tài sản trong THA KD, TM hiện nay.
– Thứ hai, thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS dưới góc độ khoa học pháp lý có thể tiếp cận theo từng biện pháp cưỡng chế “khấu trừ tiền trong tài khoản; trừ vào thu nhập của người phải THA; KB, XL tài sản của người phải THA, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ….” hoặc đối tượng cưỡng chế là “động sản, bất động sản, thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định” hoặc kết hợp cả hai cách tiếp cận. Bời căn bản, trước khi thực hiện việc KB, XL tài sản của doanh nghiệp cần phải thực hiện biện pháp cưỡng chế khác (nếu có) đó là “Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của ngươi phải THA”.
– Thứ ba, vẫn còn “khoảng trống” trong nghiên cứu với đối tượng đặc biệt là cưỡng chế THADS, cụ thể là: chưa có nghiên cứu đầy đủ, toàn diện, chuyên sâu, có hệ thống cả về lý luận, pháp luật thực định và thực tiễn thực hiện của các biện pháp cưỡng chế THA.
[1] Luận án Tiến sĩ Luật học của Đại học Luật Hà Nội 2017
[2] Lưu tại Thư việc quốc gia Việt nam (mã kho LA12.1011.3).
[3] Nhà xuất bản Công an nhân dân năm 2019 (tái bản lần 4).
[4] Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế – Luật 24 (2008) 254-266.
[5] Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 01/2013.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |