[Luận văn 2015] Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo – ThS. Nguyễn Hải Ngân
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN | |
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài. | 2 |
| 3. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài. | 4 |
| 4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu | 4 |
| 5. Kết cấu của luận văn | 5 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO | 6 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 6 |
| 1.1.1. Khái niệm hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 6 |
| 1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 8 |
| Thứ nhất, về ý chí các bên tham gia hợp đồng xác lập hợp đồng trên cơ sở ý chí không đích thực. | 9 |
| Thứ hai, có sự thông đồng từ trước khi giao kết hợp đồng giả tạo giữa các bên chủ thể. | 10 |
| Thứ ba, luôn có ít nhất hai giao dịch cùng tồn tại khi các chủ thể xác lập hợp đồng dân sự giả tạo. | 10 |
| 1.2. Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 11 |
| 1.2.1. Hợp đồng dân sự giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác | 11 |
| 1.2.2. Hợp đồng dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba | 12 |
| Thứ nhất, giao kết hợp đồng giả tạo để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ khi bản thân chủ thể tham gia HĐ đã tồn tại một nghĩa vụ với một chủ thể khác | 13 |
| Thứ hai, giao kết hợp đồng giả tạo để không phải thực hiện một nghĩa vụ nhất định đối với Nhà nước | 13 |
| 1.2.3. Hợp đồng dân sự giả tạo có yếu tố tưởng tượng | 14 |
| 1.3. Phân biệt hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo với hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội | 15 |
| Thứ nhất, về ý chí các bên tham gia hợp đồng | 18 |
| Thứ hai, mục đích và nội dung của hợp đồng | 19 |
| Thứ ba, về cách thức xác lập hợp đồng | 19 |
| Thứ tư, về hậu quả pháp lý khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu | 19 |
| 1.4. Ý nghĩa pháp lý của quy định về hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 20 |
| - Thứ nhất, các quy định về HĐDS vô hiệu do giả tạo góp phần định hướng, tạo khuôn mẫu cho các chủ thể pháp luật dân sự | 20 |
| - Thứ hai, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp các bên hợp đồng hoặc người thứ ba ngay tình và bảo đảm tính công bằng khi giải quyết hậu quả của HĐDS vô hiệu do giả tạo | 21 |
| - Thứ ba, bảo đảm sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 21 |
| - Thứ tư, là căn cứ pháp lý để các bên có thể tự hòa giải với nhau hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp khi các bên chủ thể khởi kiện tại Tòa án khi xảy ra tranh chấp | 22 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT | 23 |
| 2.1. Định nghĩa về hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo. | 23 |
| 2.2. Điều kiện của hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 28 |
| Thứ nhất, điều kiện về không có sự thống nhất giữa ý chí thực sự bên trong và bày tỏ ý chí thực sự ra bên ngoài | 29 |
| Thứ hai, điều kiện về sự thông đồng, thống nhất từ trước của các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng dân sự giả tạo | 31 |
| Thứ ba, điều kiện về sự tồn tại song song ít nhất hai giao dịch dân sự, đó là giao dịch dân sự giả tạo và giao dịch dân sự đích thực | 32 |
| Thứ tư, điều kiện về mục đích của việc xác lập hợp đồng là nhằm che giấu giao dịch khác hoặc trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba | 33 |
| 2.3. Hậu quả pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo. | 35 |
| - Đối với quy định các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận | 38 |
| - Đối với quy định “Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại” | 39 |
| - Bảo vệ quyền và lợi ích của người thứ ba ngay tình | 41 |
| 2.4. Thời hiệu yêu cầu tuyên bố hủy hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 44 |
| CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KÝ KẾT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO – CÁC GIÁI PHÁP KHẮC PHỤC | 47 |
| 3.1. Thực trạng ký kết và áp dụng pháp luật về hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 47 |
| 3.1.1. Thực trạng ký kết hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo. | 47 |
| 3.1.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng dân sự do giả tạo | 54 |
| 3.2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục. | 62 |
| 3.2.1. Nguyên nhân của thực trạng ký kết và áp dụng pháp luật hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 62 |
| Thứ nhất, do ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn hạn chế | 63 |
| Thứ hai, do hệ thống quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự vô hiệu nói chung và hợp đồng dân sự do giả tạo nói riêng chưa đầy đủ | 63 |
| Thứ ba, do trình độ pháp luật của các cán bộ làm công tác pháp luật còn chưa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xét xử, giải quyết tranh chấp | 64 |
| 3.2.2. Giải pháp khắc phục các bất cập của thực trạng ký kết và áp dụng pháp luật về hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo | 65 |
| - Xây dựng pháp luật đồng bộ về hợp đồng dân sự vô hiệu, hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo và hệ thống pháp luật có liên quan | 65 |
| - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của những cá nhân, tổ chức được giao chức năng thực thi pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý | 65 |
| - Phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật trong xã hội | 66 |
| KẾT LUẬN | 67 |
| TÀI LIỆU THAM KHẢO | 69 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Trước khi tác giả nghiên cứu đề tài này, đã có một số công trình nghiên cứu và bài viết đề cập đến vấn đề này như sau:
– “Bình luận khoa học Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” do TS. Nguyễn Minh Tuấn chủ biên, Nxb Tư pháp, năm 2014 trong đó đề cập đến vấn đề hợp đồng dân sự vô hiệu giả tạo qua việc phân tích, bình luận khái quát hệ thống các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu nói chung và quy định cụ thể về giao vô giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo tại Điều 129 BLDS 2005. Tuy nhiên, việc đánh giá những vấn đề lý luận và thực trạng của vấn đề còn nhiều hạn và chưa có đánh giá chuyên sâu về hợp đồng dân sự giả tạo.
– “Nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự Việt Nam” của TS. Nguyễn Mạnh Bách, Nxb Chính trị quốc gia, năm 1998. Trong cuốn sách tác giả làm sáng tỏ các quy định của luật về sự tạo lập nghĩa vụ dân sự, việc thi hành nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong đó tác giả cũng có đề cập tới vấn đề hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo dưới góc độ một khía cạnh trong quy định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự.
– “Hợp đồng dân sự và các tranh chấp thường gặp” của Ths. LS Lê Kim giang, Nxb Tư pháp, năm 2011 đã đề cập đến vấn đề loại hợp đồng và các tranh chấp hợp đồng dân sự thường gặp. Trong đó tác giả cũng đề cập đến quy định của luật về vô hiệu do giả tạo nhưng không đi sâu phân tích về vấn đề này.
– “Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và vô hiệu tuyệt đối” của TS. Bùi Đăng Hiếu, Tạp chí luật học, năm 2001. Trong đó tác giả phân tích, đánh giá, so sánh giữa giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối – giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và nhận định giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo là giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối.
– Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Văn Cường “Giao dịch dân sự vô hiệu và việc giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu”. Trong luận án, tác giả nghiên cứu và đánh giá một cách toàn diện về giao dịch dân sự vô hiệu, làm rõ căn cứ pháp lý dẫn tới giao dịch dân sự vô hiệu và xử lý hậu quả của nó qua đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống các quy định của pháp luật.
– Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Bùi Thị Thu Huyền “Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều kiện về ý chí của chủ thể” trong công trình của mình tác giả chủ yếu tập trung phân tích về các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều kiện về ý chí của các chủ thể do giả tạo, nhầm lẫn, bị de dọa… và đưa ra một số kiến nghị giải pháp về vấn đề này.
Ngoài ra thực tiễn các tranh chấp xuất phát từ hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo cũng đã có nhiều bài nghiên cứu, bình luận khoa học về vấn đề này nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc phân tích một số khía cạnh pháp lý, rủi ro trong việc áp dụng pháp luật dân sự về hợp đồng dân sự do giả tạo mà chưa đi sâu vào phân tích một cách có hệ thống về hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo. Vì vậy rất cần có những công trình nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu hơn.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |