[Luận văn 2019] Hòa giải vụ án dân sự, thực tiễn tại các TAND ở TP. Hà Nội – ThS. Trần Thị Trang
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 2 |
| 3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu | 5 |
| 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 5 |
| 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu | 6 |
| 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài | 6 |
| 7. Bố cục của luận văn | 7 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015 VỀ HÒA GIẢI VỤ ÁN DÂN SỰ | 8 |
| 1.1. Những vấn đề chung về hòa giải vụ án dân sự | 8 |
| 1.1.1. Khái niệm hòa giải vụ án dân sự | 8 |
| 1.1.2. Đặc điểm hòa giải vụ án dân sự | 11 |
| Thứ nhất, hòa giải vụ án dân sự là một thủ tục tố tụng bắt buộc ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm | 11 |
| Thứ hai, khi tiến hành hoạt động hòa giải, Tòa án là chủ thể trung gian giúp đỡ các bên đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án dân sự | 12 |
| Thứ ba, khi tiến hành hòa giải vụ án dân sự, Tòa án phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật tố tụng dân sự về hòa giải | 12 |
| Thứ tư, kết quả thỏa thuận của các bên đương sự có hiệu lực pháp luật, được đảm bảo thi hành bằng quyền lực Nhà nước | 13 |
| 1.1.3. Ý nghĩa của hòa giải vụ án dân sự | 14 |
| Thứ nhất, ý nghĩa đối với Tòa án | 14 |
| Thứ hai, ý nghĩa đối với các đương sự | 14 |
| Thứ ba, ý nghĩa về kinh tế - xã hội | 15 |
| 1.1.4. Cơ sở của việc quy định về hòa giải vụ án dân sự | 15 |
| Thứ nhất, quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về hòa giải xuất phát từ quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự trong quan hệ pháp luật dân sự | 15 |
| Thứ hai, quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về hòa giải xuất phát từ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự | 16 |
| Thứ ba, quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về hòa giải xuất phát từ yêu cầu của việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp | 16 |
| 1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động hòa giải vụ án dân sự | 17 |
| Thứ nhất, các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về hòa giải vụ án dân sự | 17 |
| Thứ hai, sự hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật của đương sự khi Tòa án tiến hành hòa giải vụ án dân sự | 18 |
| Thứ ba, trình độ, năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán | 19 |
| 1.2. Quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về hòa giải vụ án dân sự | 19 |
| 1.2.1. Nguyên tắc tiến hành hòa giải vụ án dân sự | 19 |
| 1.2.1.1. Hòa giải vụ án dân sự là một thủ tục tố tụng dân sự trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm | 19 |
| 1.2.1.2. Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình | 21 |
| 1.2.1.3. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội | 21 |
| 1.2.2. Phạm vi hòa giải vụ án dân sự | 22 |
| 1.2.2.1. Những vụ án dân sự không được hòa giải | 23 |
| 1.2.2.2. Những vụ án không tiến hành hòa giải được | 24 |
| - Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt | 25 |
| - Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng | 25 |
| - Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự | 25 |
| - Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải | 26 |
| 1.2.3. Thành phần và thủ tục hòa giải vụ án dân sự | 27 |
| 1.2.3.1. Thành phần phiên hòa giải | 27 |
| - Thẩm phản chủ trì phiên hoà giải đóng vai trò là người tiến hành hòa giải | 27 |
| - Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải | 28 |
| - Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự | 28 |
| - Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động | 29 |
| - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có) | 29 |
| - Người phiên dịch (nếu có) | 30 |
| 1.2.3.2. Thủ tục tiến hành hòa giải vụ án dân sự | 30 |
| 1.2.4. Xử lý kết quả hòa giải | 34 |
| Kết luận chương 1 | 37 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HÒA GIẢI VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ | 38 |
| 2.1. Thực tiễn hòa giải vụ án dân sự tại các Tòa án nhân dân ở thành phố Hà Nội | 38 |
| 2.1.1. Kết quả hòa giải các vụ án dân sự tại các Tòa án nhân dân ở thành phố Hà Nội | 38 |
| 2.1.2. Những hạn chế, vướng mắc qua thực tiễn hòa giải vụ án dân sự tại các Tòa án nhân dân ở thành phố Hà Nội | 44 |
| 2.1.2.1. Thẩm phán không giải thích các quy định pháp luật liên quan về nội dung vụ án cho các đương sự | 44 |
| 2.1.2.2. Thẩm phán không thông báo phiên họp hòa giải cho toàn bộ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan | 47 |
| 2.1.2.3. Thẩm phán thực hiện không đúng quy trình hòa giải khi vắng mặt bị đơn | 50 |
| 2.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc về hòa giải vụ án dân sự tại các Tòa án nhân dân ở thành phố Hà Nội | 52 |
| Thứ nhất, một số quy định của pháp luật về hòa giải vụ án dân sự còn nhiều hạn chế | 52 |
| Thứ hai, nhận thức pháp luật về hòa giải vụ án dân sự của đương sự còn chưa cao | 54 |
| Thứ ba, xuất phát từ việc hạn chế về năng lực, trách nhiệm, kỹ năng của Thẩm phán và số lượng Thẩm phán | 55 |
| Thứ tư, các cơ quan có liên quan chưa kịp thời hỗ trợ cung cấp tài liệu, chứng cứ | 57 |
| 2.2. Một số kiến nghị hoàn thiện và bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải vụ án dân sự tại các Tòa án nhân dân ở thành phố Hà Nội | 57 |
| 2.2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hòa giải vụ án dân sự | 57 |
| - Sửa đổi, bổ sung quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được | 58 |
| - Sửa đổi, bổ sung quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về tổ chức phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải | 58 |
| - Bổ sung hướng dẫn của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thành phần tham gia hòa giải | 58 |
| - Sửa đổi, bổ sung quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thủ tục tiến hành phiên họp | 59 |
| - Bổ sung hướng dẫn của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc công nhận sự thỏa thuận của đương sự khi có đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải | 59 |
| 2.2.2. Kiến nghị nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả hoạt động hòa giải tại các Tòa án nhân dân ở thành phố Hà Nội | 60 |
| - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng hòa giải cho đội ngũ cán bộ Thẩm phán | 60 |
| - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật để nâng cao hiểu biết cho người dân | 61 |
| - Đẩy mạnh hoạt động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hỗ trợ, giúp đỡ Tòa án thực hiện hòa giải | 62 |
| - Tăng cường vai trò của Viện kiểm sát trong quá trình thực hiện hoạt động hòa giải vụ án dân sự | 62 |
| Kết luận chương 2 | 65 |
| KẾT LUẬN | 66 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 67 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Hòa giải là một thủ tục quan trọng trong quá trình giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự tại Tòa án. Các quy định về hòa giải đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn quan tâm. Nhiều công trình, bài viết khoa học nghiên cứu về hòa giải trong TTDS, tiêu biểu phải kể đến các công trình sau:
– Luận án tiến sỹ luật học đề tài: “Chế định hòa giải trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam – Cơ sở lý luận và thực tiễn” của Trần Văn Quảng, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2004.
– Luận văn thạc sỹ luật học đề tài: “Hoàn thiện chế định hòa giải trong pháp luật TTDS Việt Nam”, của Nguyễn Thị Thúy, Khoa luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.
– Luận văn thạc sỹ luật học đề tài: “Hòa giải vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Điện Biên”, của Hà Thị Thanh Thủy, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2016.
– Luận văn thạc sỹ luật học đề tài: “Hòa giải vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân huyện Gia Bình, Bắc Ninh”, của Nguyễn Văn Tuyến, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2017.
– Luận văn thạc sỹ luật học đề tài: “Nguyên tắc trách nhiệm hòa giải của Tòa án trong tố tụng dân sự”, của Đặng Quang Huy, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018.
Sách “Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015” chủ biên TS. Bùi Thị Huyền, Nxb Lao động, năm 2016.
Sách “Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2016”, chủ biên PGS.TS Trần Anh Tuấn, Nxb Tư Pháp, năm 2017.
– Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: “Nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự trong TTDS”, chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Bích Thảo, chủ trì thực hiện Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014.
– Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: “Cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự đáp ứng tiến trình cải cách tư pháp ở Việt Nam”, chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Triều Dương, chủ trì thực hiện Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2015.
– Giáo trình Luật TTDS Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Công an nhân dân, năm 2017.
– Giáo trình Luật TTDS Việt Nam, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, năm 2014.
– Giáo trình Luật TTDS Việt Nam, Trung tâm Đào tạo từ xa, Đại học Huế, Nhà xuất bản Công an nhân dân, năm 2015.
– Sách chuyên khảo, Luật TTDS Việt Nam nghiên cứu so sánh, ThS. Tổng Công Cường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007.
Ngoài ra, còn có một số bài viết về hòa giải vụ án dân sự đăng trên các tạp chí chuyên ngành pháp lý như
“Một số vấn đề về chế định hòa giải trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam” của tác giả Trần Văn Quảng, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số chuyên đề Pháp luật về hòa giải/2012;
“Đa dạng hóa cách tiếp cận đối với hòa giải vụ án dân sự” của tác giả Nguyễn Bích Thảo, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 11/2013;
“Một số vấn đề chính sách và pháp luật về hòa giải trong thời kỳ đổi mới” của tác giả Nguyễn Văn Sáu, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số chuyên đề 9/2014;
“Điểm mới của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về hòa giải vụ án dân sự và những nội dung cần làm rõ, của tác giả Bùi Thị Huyền, Tạp chí TAND, số 8/2016.
“Bàn về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cử và hòa giải vụ án dân sự”, của tác giả Đặng Thị Thanh Hoa, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 10/2017.
“Khái niệm, nội dung và hình thức của thỏa thuận hòa giải nhìn từ góc độ so sánh giữa luật Việt Nam và Đức” của đồng tác giả Lê Nguyễn Gia Thiện, Lê Nguyễn Gia Phúc, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 12/2018;
“Kinh nghiệm quốc tế về hòa giải tại Tòa án” của tác giả Nguyễn Thị Thu, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 13/2018;
“Kỹ năng hòa giải các tranh chấp dân sự tại Tòa án theo mô hình thi điểm của Tòa án nhân dân tối cao” của tác giả Tổng Anh Hào, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 13/2018.
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về hòa giải VADS nhưng mỗi công trình và mỗi bài viết trên lại nghiên cứu về hòa giải dưới một góc độ khác nhau. Đề tài mà tác giả nghiên cứu không chỉ nghiên cứu về lý luận, về pháp luật thực định mà còn nghiên cứu thực tiễn hòa giải vụ án dân sự tại các TAND ở thành phố Hà Nội – trung tâm thủ đô của cả nước. Thực tiễn áp dụng các quy định về hòa giải trong BLTTDS năm 2015 sau 2 năm triển khai tại các TAND ở thành phố Hà Nội cho thấy nhiều quy định của BLTTDS vẫn còn có những hạn chế, thiếu sót dẫn tới những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng, làm ảnh hưởng không nhỏ tới tới hiệu quả áp dụng của việc hòa giải VADS trong thực tiễn tư pháp. Hiện tượng các Tòa án ở thành phố Hà Nội thiếu thống nhất trong việc áp dụng các quy định về hòa giải là những minh chứng cho thực trạng này. Do đó, có thể thấy luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |