Tội gây rối trật tự công cộng từ thực tiễn tỉnh Hải Dương
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 3 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 5 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 6 |
| 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu | 6 |
| 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn | 7 |
| 7. Kết cấu của luận văn | 7 |
| Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI GẤY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG | 9 |
| 1.1. Những vấn đề lý luận | 9 |
| 1.1.1. Cơ sở lý luận | 9 |
| 1.1.2. Khái niệm, các dấu hiệu đặc trưng của tội gây rối trật tự công cộng | 10 |
| 1.1.2.1. Khái niệm tội gây rối trật tự công cộng | 10 |
| 1.1.2.2. Các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội gây rối trật tự công cộng | 13 |
| 1.1.2.3. Ý nghĩa của việc quy định tội gây rối trật tự công cộng trong Bộ luật Hình sự | 17 |
| 1.2. Quy định của pháp luật hình sự về tội gây rối trật tự công cộng | 18 |
| 1.2.1. Lịch sử quy định về tội gây rối trật tự công cộng từ năm 1945 đến nay | 18 |
| 1.2.1.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến trước khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 | 18 |
| 1.2.1.2. Giai đoạn từ sau năm 1985 đến trước khi ban hành BLHS năm 1999 | 21 |
| 1.2.1.3. Giai đoạn từ năm 1999 đến trước khi ban hành BLHS năm 2015 | 23 |
| 1.2.1.4. Quy định về tội gây rối trật tự công cộng trong BLHS năm 2015 | 24 |
| 1.2.2. Phân biệt tội gây rối trật tự công cộng với một số tội danh khác | 28 |
| 1.2.2.1. Với tội bạo loạn | 28 |
| 1.2.2.2. Với tội đua xe và tội tổ chức đua xe trái phép | 30 |
| 1.2.2.3. Với tội cố ý gây thương thích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác | 32 |
| 1.2.2.4. Với tội chống người thi hành công vụ | 33 |
| Tiểu kết chương 1 | 35 |
| Chương 2: ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ XÉT XỬ TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG | 36 |
| 2.1. Khái quát về tỉnh Hải Dương | 36 |
| 2.2. Kết quả công tác xét xử tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương | 36 |
| 2.2.1. Kết quả về định tội danh | 42 |
| 2.2.2. Kết quả về quyết định hình phạt | 43 |
| 2.3. Những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân | 44 |
| 2.3.1. Những vướng mắc, hạn chế | 44 |
| - Còn việc định tội danh không chính xác dẫn đến bỏ lọt tội gây rối với vai trò động phạm và bỏ lọt hành vi phạm tội khác | 44 |
| - Sự không đồng nhất về định tội danh giữa Tòa án với Viện kiểm sát: | 46 |
| - Có sự không đồng nhất trong việc định tội danh giữa Cơ quan điều tra - Viện kiểm sát | 50 |
| - Có sự không đồng nhất trong việc định tội danh giữa Tòa án các huyện trong cùng tỉnh hoặc giữa Tòa án cấp dưới và Tòa án cấp trên; | 51 |
| - Nhận thức chưa thống nhất về “nơi công cộng” hoặc tình tiết “gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội” trong cấu thành cơ bản của tội danh tại khoản 1 Điều 318 BLHS | 52 |
| - Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội không chính xác dẫn đến quyết định hình phạt không tương xứng; | 53 |
| - Cơ cấu về hình phạt chưa linh hoạt, chủ yếu tập trung vào hình phạt tù và hình phạt cải tạo không giam giữ | 55 |
| 2.3.2. Nguyên nhân | 56 |
| - BLHS năm 2015, được sửa đổi năm 2017 còn tồn tại bất cập | 56 |
| - Trình độ chuyên môn của một số người tiến hành tố tụng còn hạn chế | 56 |
| - Thẩm phán giải quyết vụ án áp lực với khối lượng công việc lớn | 57 |
| Tiểu kết chương 2 | 58 |
| Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG | 59 |
| 3.1. Quan điểm về hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đối với tội tội gây rối trật tự công cộng | 59 |
| 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đối với tội tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương | 62 |
| 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật | 62 |
| - Hoàn thiện quy định của BLHS về cấu thành cơ bản của tội gây rối trật tự công cộng | 62 |
| - Cần hướng dẫn chi tiết một số tình tiết định khung khoản 2 Điều 218 BLHS | 65 |
| - Đề xuất bổ sung tình tiết định khung theo khoản 2 Điều 318 BLHS | 67 |
| - Cần hướng dẫn xử lý trường hợp người thực hiện hành vi gây rối nhưng gây ra nhiều hậu quả | 68 |
| 3.2.2. Tổng kết kinh nghiệm xét xử | 68 |
| 3.2.3. Ban hành án lệ về tội “Gây rối trật tự công cộng” | 69 |
| 3.2.4. Thống nhất nhận thức “nơi công cộng” | 70 |
| 3.2.5. Giải pháp về nâng cao nhận thức năng lực, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, kiện toàn tổ chức, đổi mới tác phong làm việc, chế độ đãi ngộ cho Thẩm phán-Hội thẩm nhân dân trong hệ thống Tòa án | 71 |
| 3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan điều tra, truy tố, xét xử trên địa bàn tỉnh Hải Dương | 73 |
| Tiểu kết chương 3 | 75 |
| KẾT LUẬN | 76 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 77 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Tội gây rối trật tự công cộng đã được BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tại Điều 318, đây cũng là sự tiếp nối quy định về tội gây rối trật tự công cộng trong những BLHS trước đây. Do đó, việc nghiên cứu về tội gây rối trật tự công cộng đã có nhiều công trình dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, có thể được chia thành các nhóm sau:
* Nhóm thứ nhất: Tài liệu là giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo có: Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần các tội phạm), Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, năm 2001; Giáo trình luật hình sự Việt Nam phần các tội phạm, Trường đại học luật thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Hồng Đức- Hội luật gia Việt Nam, năm 2013; Giáo trình lý luận chung về định tội danh, Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 2013; Giáo trình luật hình sự Việt Nam phần các tội phạm, Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội, Nxb. Khoa học xã hội, năm 2014; Giáo trình luật hình sự Việt Nam. Phần các tội phạm, trường Đại học Kiểm sát, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2016. Giáo trình Luật hình sự phần các tội phạm, Trường đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công an nhân dân, năm 2019; Nguyễn Đức Mai (2001), Chương XIX – Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng – Bình luận khoa học BLHS Việt Nam năm 1999, Tập thể tác giả, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội; Đinh Văn Quế (2005), Bình luận khoa học chuyên sâu BLHS – Phần các tội phạm, Tập IX – Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh; Võ Khánh Vinh, Lý luận chung về định tội danh, Nxb Khoa học xã hội, năm 2013; Định tội danh Trương Quang Vinh (2008), Bình luận các điều 241 đến 256- Bình luận khoa học BLHS Việt Nam năm 1999 (tái bản có sửa chữa, bổ sung), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; Trần Minh Hưởng (2014), Bình luận khoa học BLHS (được sửa đổi, bổ sung), Nxb Hồng Đức; Nguyễn Ngọc Hòa (2018), Bình luận khoa học BLHS năm 2015- sửa đổi bổ sung năm 2017 phần các tội phạm, Nxb. Tư pháp; Trần Văn Biên- Đinh Thế Hưng (Đồng chủ biên), bình luận khoa học BLHS năm 2015 sửa đổi 2017, Nxb. Thế giới; Đinh Văn Quế (2018), Chuyện pháp đình (bình luận án), Nxb. Thông tin và truyền thông.
* Nhóm thứ hai: Các bài viết đăng trên các tạp chí: Đỗ Đức Hồng Hà, Xử lý đối với hành vi dùng vũ lực chống người thi hành công vụ ở nơi công cộng, Tạp chí Toà án nhân dân số 7/2005; Vũ Thành Long, Tội gây rối trật tự công cộng không có người bị hại, Tạp chí Tòa án nhân dân số 15/2005; Nguyễn Hữu Minh, Đồng phạm về tội giết người hay là gây rối trật tự công cộng, Tạp chí Tòa án nhân dân số 19/2011, tr. 34, 38; Cao Thị Thu Thắng, Kinh nghiệm rút ra qua việc giải quyết vụ án “gây rối trật tự công cộng”, bị cấp phúc thẩm hủy để điều tra lại, Tạp chí Kiểm sát số 02/2016, tr 51-53, 64; Bùi An Giôn, Về tội gây rối trật tự công cộng quy định tại Điều 318 BLHS năm 2015, Tạp chí Tòa án nhân dân số 15, tr 25-28, 48; Nguyễn Thanh Hải, Xử lý tội gây rối trật tự công cộng, cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn, Tạp chí Luật sư Việt Nam số 7/2018, tr. 37-42.
* Nhóm thứ ba: Các luận văn thạc sĩ luật học có liên quan: Đoàn Tố Như (2016), Tội gây rối trật tự công cộng theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ luật học Học viện khoa học xã hội; Triệu Văn Nam (2016), Các tội xâm phạm trật tự công cộng trong luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang), Luận văn thạc sĩ luật học Khoa luật trường Đại học quốc gia Hà Nội; Tạ Thị Bích Ngọc (2020), Tội gây rối trật tự công cộng từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh, Học viện khoa học xã hội.
Kết quả nghiên cứu những công trình đã nêu trên thấy rằng: Đa số các công trình trên đều đi sâu phân tích ở các khía cạnh, góc độ quan tâm khác nhau và thời gian nghiên cứu cũng đã lâu. Có một số công trình nghiên cứu khi ở thời điểm chuyển giao giữa BLHS cũ và BLHS mới, khi mà cấu thành tội phạm theo quy định giữa hai bộ luật có sự thay cơ bản, một số luận văn mới cũng đề cập nhưng chưa hết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Thực tiễn địa bàn tỉnh Hải Dương cho đến thời điểm này cũng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu. Vì vậy, luận văn về tội gây rối trật tự công cộng từ thực tiễn tỉnh Hải Dương vẫn đảm bảo không trùng lặp và có tính mới.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |