[Luận văn 2020] Pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất và thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tinh Lạng Sơn – ThS. Nông Thị Hằng
Định dạng | Link tải |

Định dạng | Link tải |
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thừa kế tài sản là một chế định cơ bản của Bộ luật dân sự (BLDS) năm 2015, thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước đối với quyền sở hữu tài sản riêng của cá nhân. Di sản thừa kế của công dân được để lại rất phong phú về chủng loại, đa dạng về tinh năng sử dụng, bao gồm động sản, bất động sản (BĐS). Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền sử dụng đất (QSDĐ) cũng được xác định là di sản thừa kế khi người sử dụng đất chết. Tính nhân văn trong các quy định về thừa kế QSDĐ dựa trên cơ sở nước ta là một nước nông nghiệp có nghề trồng lúa nước truyền thống Đã bao đời nay, con người Việt Nam gắn bó máu thịt với mảnh đất canh tác, họ sinh ra, lớn lên và trưởng thành từ chính mảnh đất đó. Cha mẹ nuôi dưỡng con cái, lớn lên con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng, chăm sóc ông bà, cha mẹ cũng chính từ mảnh đất này. Vì vậy, việc pháp luật công nhận thừa kế QSDĐ là sự ghi nhận truyền thống mang đậm tính nhân văn tốt đẹp của người Việt Nam, đó là, đất đai được chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác tiếp tục sử dụng là sự tiếp nối truyền thống cần cù, chăm chỉ lao động của người nông dân và đảm bảo cho đất đai được sử dụng ổn định, liên tục, lâu đai và có hiệu quả, tránh gây xáo trộn trong quá trình sử dụng đất.
Sau gần 35 năm đổi mới (từ năm 1986 – nay), Nhà nước ta đã từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai (trong đó có chế định về thừa kế QSDĐ) nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý và sử dụng đất trong điều kiện kinh tế thị trường. Nền kinh tế thị trường chỉ có thể vận hành và phát triển đồng bộ, thông suốt và có hiệu quả khi quyền sở hữu về tài sản của công dân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Một trong những thay đổi tư duy rất quan trọng đưa đến những thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới, đó là, sự công nhận địa vị làm chủ của hộ gia đình, cá nhân đối với đất đai và công nhận họ có QSDĐ ổn định lâu dài. Trên cơ sở đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, chế định về thừa kế QSDĐ được xây dựng và hoàn thiện. Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định về quyền thừa kế QSDĐ; trình tự, thủ tục thực hiện thừa kế QSDĐ. Tiếp đó, BLDS năm 2015 dành một phần (Phần thứ tư từ Điều 609 – Điều 662) đề cập đến thừa kế nói chung và thừa kế QSDĐ nói riêng. Trong nền kinh tế thị trường, đất đai ngày càng trở lên có giá và người dân nhận thức được giá trị của đất dẫn đến việc thừa kế QSDĐ phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện phức tạp. Hậu quả của tranh chấp về thừa kế QSDĐ không chỉ phá vỡ sự ổn định, không khi hòa thuận, đầm ấm trong gia đình, gây ra sự mâu thuẫn, mối bất hòa giữa anh, chị em ruột, họ hàng với nhau mà còn lôi kéo cả gia đình, dòng họ lao vào cuộc chiến pháp lý tàn khốc, kéo dài làm tổn hao sinh lực, sức khỏe, tiền bạc và thời gian của các bên đương sự…Bên cạnh đó, tranh chấp về thừa kế QSDĐ còn gây mất ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn khu dân cư. Mặt khác, việc quản lý đất đai bị xáo trộn qua các thời kỳ, chính sách, pháp luật đất đai có những nét đặc thu ở từng giai đoạn lịch sử, hệ thống hồ sơ đất đai không đầy đủ, đồng bộ, đất đai có nguồn gốc lịch sử phức tạp. Một số vấn đề về đất đai do lịch sử để lại chưa giải quyết được nay lại phát sinh những vấn đề mới trong quản lý đất đai trong bối cảnh kinh tế thị trường v.v… Đây là những rào cản, khó khăn cho thực tiễn giải quyết các tranh chấp về thừa kế QSDĐ. Hơn nữa, trong nhiều vụ việc giải quyết tranh chấp thừa kế QSDĐ, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn có những cách hiểu khác nhau trong áp dụng pháp luật hoặc do các quy định của pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo hay còn có những “khoảng trống” v.v… Điều này khiến công tác giải quyết loại tranh chấp thừa kế QSDĐ đạt hiệu quả chưa cao. Để khắc phục cần phải tiếp tục nghiên cứu, đánh giá pháp luật về thừa kế QSDĐ một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện.
Cao Lộc là một huyện miền núi của tỉnh Lạng Sơn. Dẫu cho tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Cao Lộc vẫn còn chậm hơn so với các địa phương khác trong cả nước song do chuyển đổi cơ chế quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường. Đất đai được trả lại những giá trị ban đầu vốn có của nó và được tham gia trên thị trường thông qua các giao dịch về chuyển QSDĐ. Vì vậy, đất đai ngày càng trở nên có giá trị. Điều này vô hình chung làm phát sinh, gia tăng các tranh chấp đất đai nói chung và tranh chấp về thừa kế QSDĐ tại huyện Cao Lộc trong những năm gần đây. Khi việc thương lượng, hòa giải không mang lại kết quả thì các tranh chấp về thừa kế QSDĐ được các bên đương sự khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Thực tiễn giải quyết loại tranh chấp này tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc cho thấy rất phức tạp, khó khăn. Việc áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc đạt hiệu quả chưa cao mặc dù lĩnh vực pháp luật này thường xuyên được sửa đổi, bổ sung. Vậy đâu là nguyên nhân của tình trạng này. Để đi tìm lời giải cho hỏi này cần phải có sự nghiên cứu, giá một cách có hệ thống thực tiễn thi hành pháp luật về thừa kế QSDĐ tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc. Với một số lý do chủ yếu trên, học viên lựa chọn đề tài: “Pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất và thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tinh Lạng Sơn” làm luận văn thạc sĩ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu pháp luật về thừa kế QSDĐ không phải là một vấn đề mới mẽ Thời gian qua đã có nhiều bài viết, công trình khoa học của giới luật học nước ta về chủ đề này được công bố mà tiêu biểu là một số công trình của các tác giả: i) Tưởng Duy Lượng (2005), Bình luận về một số vụ án hôn nhân và gia đình, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; ii) Phùng Trung Tập (2004), Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay, Nxb Tư pháp, Hà Nội; iii) Phạm Văn Tuyết (2004), Chế định thừa kế theo di chúc, Luận án tiến sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội; iv) Phùng Trung Tập (2008), Luật thừa kế Việt Nam, Nxb Hà Nội; v) Dương Thị Liễu (2009), Thực trạng thi hành các quy định của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất tại tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội; vi) Trường Đại học Luật Hà Nội (2010), Giáo trình Luật Dân sự, tập 1 và 2, Nxb Tư pháp, Hà Nội; vi) Hoàng Anh (2012), Pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội; vii) Trường Đại học Luật Hà Nội (2016), Giáo trình Luật Đất đai, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội; ix) Tưởng Duy Lương (2016), Pháp luật dân sự – kinh tế và thực tiễn xét xử, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội; x) Tưởng Duy Lương (2014), Pháp luật tố tụng dân sự và thực tiễn xét xử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; xi) Tòa án nhân dân tối cao (2000), Các văn bản về hình sự dân sự kinh tế và tố tụng, Hà Nội; xii)Tòa án nhân dân tối cao (2018), Các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành (năm 2015), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; xiii) Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (2014), Giáo trình Luật Dân sự Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội; xiv) Phạm Hương Lan (chủ biên) (2018), Bình luận khoa học Luật Đất đai năm 2013, Nxb Lao động, Hà Nội v.v… Các công trình nghiên cứu trên đây có một số công trình đề cập đến chế định thừa kế tài sản (trong đó có thừa kế QSDĐ) trên phương diện lý luận và thực tiễn chủ yếu thông qua lăng kính bình luận, phân tích các vụ án tranh chấp về thừa kế tài sản do Tòa án nhân dân (TAND) các cấp xét xử. Có công trình nghiên cứu khá đầy đủ pháp luật về thừa kế QSDĐ. Tuy nhiên, nhiều nội dung của các công trình này không còn tính thời sự do Luật Đất đai năm 2013, BLDS năm 2015, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS năm 2015) và các văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành với những sửa đổi, bổ sung về thừa kế QSDĐ. Hơn nữa, nghiên cứu pháp luật về thừa kế QSDĐ tham chiếu với thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn dường như còn ít công trình đề cập. Trên cơ sở kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề tài, luận văn đi sâu tìm hiểu pháp luật về thừa kế QSDĐ và thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế QSDĐ và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, luận văn xác định một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:
– Phân tích một số vấn đề lý luận về thừa kế QSDĐ và pháp luật về thừa kế QSDĐ bao gồm luận giải khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và cơ sở ra đời thừa kế QSDĐ, giải mã khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật về thừa kế QSDĐ, cơ sở hình thành, nội dung và các điều kiện đảm bảo thi hành pháp luật về thừa kế QSDĐ.
Phân tích nội dung các quy định của pháp luật hiện hành về thừa kế – QSDĐ và đánh giá thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
– Đưa ra định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế QSDĐ và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm:
– Quan điểm, đường lối của Đảng về bảo vệ quyền tài sản của cá nhân, về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước.
– Nội dung các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng như nội dung các đạo luật có liên quan đến thừa kế QSDĐ;
– Các quan điểm lý luận, trường phái lý thuyết khoa học về thừa kế tài sản nói chung và thừa kế QSDĐ nói riêng;
– Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế QSDĐ tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ có hạn của một bản luận văn thạc sĩ luật học, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu vào một số vấn đề chủ yếu sau đây:
– Giới hạn về nội dung: Luận văn nghiên cứu các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của BLDS năm 2015 về thừa kế QSDĐ;
– Giới hạn về phạm vi: Luận văn tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế QSDĐ trong phạm vi Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
– Giới hạn về thời gian: Luận văn nghiên cứu pháp luật về thừa kế QSDĐ từ năm 2013 (năm ban hành Luật Đất đai năm 2013) đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, luận văn sử dụng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu cơ bản sau đây:
– Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin để xem xét nguồn gốc, bản chất của sự vật, hiện tượng, xem xét quá trình hình thanh, phát triển của sự vật, hiện tượng. nghiên cứu mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.
– Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- i) Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải, phương pháp lịch sử. được sử dụng trong Chương 1 khi nghiên cứu một số vấn đề lý luận về thừa kế QSDĐ và pháp luật về thừa kế QSDĐ ở Việt Nam;
- ii) Phương pháp so sánh luật học, phương phương lập luận logic, phương pháp đánh giá, phương pháp bình luận v.v… được sử dụng trong Chương 2 khi tìm hiểu thực trạng pháp luật về thừa kế QSDĐ và đánh giá thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
iii) Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp… được sử dụng ở Chương 3 khi nghiên cứu định hưởng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế QSDĐ và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
6. Những đóng góp của luận văn
Luận văn có một số đóng góp chủ yếu trên các khía cạnh:
Một là về lý luận: Luận văn hệ thống hóa, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận pháp luật về thừa kế QSDĐ dựa trên lý thuyết về vật quyền, lý thuyết về quyền tài sản của cá nhân, lý thuyết về thừa kế tài sản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) v.v…
Hai là về thực tiễn: Thông qua tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế QSDĐ tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Luận văn phát hiện việc áp dụng pháp luật về thừa kế QSDĐ tại địa phương này không chỉ dựa trên quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước mà còn xem xét khía cạnh tích cực, hợp lý của hương ước, quy ước của cộng đồng các đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn, đặc thù của địa phương để nhận diện kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện lĩnh vực pháp luật này và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích không chỉ cho các cán bộ quản lý đất đai của tỉnh Lạng Sơn nói chung và đội ngũ cán bộ, thẩm phán tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc nói riêng và những ai quan tâm mà còn là tài liệu có giá trị phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu pháp luật đất đai tại các cơ sở đào tạo luật ở nước ta.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về thừa kế quyền sử dụng đất và pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất ở Việt Nam;
Chương 2. Thực trạng pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất và thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc tại tỉnh Lạng Sơn;
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc tại tỉnh Lạng Sơn.
Định dạng | Link tải |