[Tiểu luận 2022] Phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo pháp luật hiện hành. Hãy nêu quan điểm của anh/chị về giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC | 2 |
| 1.1. Khái niệm Nhà nước và Quyền lực Nhà nước | 2 |
| 1.2. Kiểm soát quyền lực nhà nước | 2 |
| 1.2.1. Khái niệm kiểm soát quyền lực nhà nước | 2 |
| 1.2.2. Sự cần thiết phải kiểm soát quyền lực nhà nước | 2 |
| 1.2.3. Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước | 3 |
| CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI QUỐC HỘI THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH | 5 |
| 2.1. Quy định cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội bằng các văn bản quy phạm pháp luật | 5 |
| 2.2. Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội bằng các văn bản quy phạm pháp luật | 5 |
| 2.3. Kiểm soát quyền lập pháp của Quốc hội | 6 |
| 2.3.1. Cơ chế kiểm soát quyền lập pháp từ bên ngoài bộ máy nhà nước | 6 |
| 2.3.2. Cơ chế kiểm soát quyền lập pháp từ bên trong bộ máy nhà nước | 7 |
| CHƯƠNG 3: HẠN CHẾ CỦA CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI QUỐC HỘI THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH | 10 |
| CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI QUỐC HỘI THEO TINH THẦN CỦA HIẾN PHÁP NĂM 2013 | 12 |
| KẾT LUẬN | 15 |
| TÀI LIỆU THAM KHẢO | 16 |
Định dạng | Link tải |
Lời mở đầu
Quyền lực nhà nước là thứ ý chí duy nhất ràng buộc mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ của quốc gia, đồng thời cũng là thứ quyền lực cao nhất, được nhà nước bảo đảm thực hiện. Quyền lực nhà nước gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp và ba quyền này đều bắt nguồn từ Nhân dân. Ở Việt nam, việc thực hiện ba quyền này được Hiến pháp trao cho Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân. Mục đích chính của sự phân công quyền lực này nhằm hạn chế, kiểm soát và bảo đảm quyền lực nhà nước thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước chính thức đề cập lần đầu tiên trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011). Theo Cương lĩnh: “Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Tiếp theo đó, vấn đề kiếm soát quyền lực nhà nước cũng được hiến định tại Hiến pháp năm 2013: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Theo Điều 69 Hiến pháp 2013 khẳng định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”. Từ đây đặt ra câu hỏi “Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội là gì?”. Bài viết này đề cập đến những lý luận chung về cơ chế kiểm soát quyền lực Nhà nước, tiếp theo là phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo luật hiện hành để từ đó đưa ra những hạn chế hiện nay cũng như các giải phải nhằm nâng có sự kiểm soát quyền lực của Quốc hội theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC
NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm Nhà nước và Quyền lực Nhà nước
Nhà nước là tổ chức chính quyền đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
Theo từ điển Hán – Việt có ghi: “Quyền lực là sức mạnh có thể cưỡng chế người ta phục tùng mình”. Như vậy hai từ nhà nước trong cụm từ quyền lực nhà nước nói lên bản chất của quyền lực đó. Quyền lực nhà nước là sức mạnh của nhà nước bắt buộc mọi người phải phục tùng ý chí của nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước, bằng bộ máy nhà nước do mình tổ chức ra.
1.2. Kiểm soát quyền lực nhà nước
1.2.1. Khái niệm kiểm soát quyền lực nhà nước
Kiểm soát quyền lực nhà nước theo nghĩa rộng chính là việc thiết kế tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước sao cho đạt được mục đích chính trị chung và đạt được hiệu quả cao nhất. Xét theo nghĩa hẹp, kiểm soát quyền lực nhà nước là toàn bộ những phương thức, quy trình, quy định mà dựa vào đó, Nhà nước và xã hội có thể ngăn chặn, loại bỏ những hoạt động sai trái của các thiết chế quyền lực nhà nước, phát hiện và điều chỉnh được việc thực thi quyền lực nhà nước, đảm bảo cho quyền lực nhà nước thực thi đúng mục đích chung và đạt được hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Sự cần thiết phải kiểm soát quyền lực nhà nước
Quyền lực nhà nước là một yếu tố quan trọng để duy trì trật tự xã hội, được sử dụng để cưỡng chế và loại bỏ những hành vi gây trở ngại cho việc thực hiện lợi ích chung của xã hội. Quyền lực nhà nước là thứ quyền lực được người dân ủy nhiệm, thể hiện ý chung của toàn xã hội. Tuy nhiên nó lại được giao cho một nhóm người nắm giữ với những khả năng hữu hạn khi thực thi và luôn có xu hướng bị thao túng và lạm dụng. Chính vì vậy, quyền lực nhà nước cần phải được kiểm soát.
1.2.3. Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước
Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước là một tập hợp các quy định, luật lệ do các chủ thể quyền lực đưa ra nhằm bảo đảm quyền lực được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
- Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước trên thế giới
Trên thế giới hiện nay, cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước được phân thành ba cơ chế chính là:
Sự tự kiểm soát của người cầm quyền là cơ chế tự kiểm soát của chính những người nắm giữ quyền lực nhà nước;
Sự kiểm soát giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước là cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua hệ thống thể chế nhằm ngăn chặn các hành động tùy tiện, ngẫu hứng, hoặc mang tính chủ quan của người cầm quyền, buộc họ phải đưa ra các quyết định phù hợp với hệ thống thể chế đã được thiết lập;
Sự kiểm soát của xã hội là cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ phía xã hội. Các chủ thể tham gia vào quá trình này có thể gồm các đảng chính trị, các tổ chức xã hội, các cơ quan báo chí và người dân.
Tải về để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |