[Luận văn 2022] Địa vị pháp lý của người bào chữa theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, thực tiễn tại tỉnh Hà Nam – ThS. Nguyễn Mạnh Thắng
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT | |
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài | 3 |
| 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn | 4 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn | 5 |
| 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn | 5 |
| 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn | 6 |
| 7. Bố cục của luận văn | 6 |
| Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI BÀO CHỮA | 7 |
| 1.1. Khái niệm địa vị pháp lý của Người bào chữa | 7 |
| 1.1.1. Người bào chữa | 7 |
| 1.1.2. Địa vị pháp lý của người bào chữa | 10 |
| 1.2. Vai trò, vị trí và địa vị pháp lý của người bào chữa trong pháp luật tố tụng hình sự | 13 |
| 1.2.1. Vị trí của người bào chữa | 13 |
| 1.2.2. Vai trò của người bào chữa | 17 |
| 1.2.3. Đặc điểm địa vị pháp lý của người bào chữa trong pháp luật tố tụng hình sự | 19 |
| 1.3. Địa vị pháp lý của người bào chữa trong một số mô hình tố tụng hình sự trên thế giới | 22 |
| 1.3.1. Địa vị pháp lý của người bào chữa trong mô hình tố tụng tranh tụng | 22 |
| 1.3.2. Địa vị pháp lý của người bào chữa trong mô hình tố tụng xét hỏi | 25 |
| 1.3.3. Địa vị pháp lý của người bào chữa trong mô hình tố tụng đan xen | 26 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 28 |
| Chương 2: QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI BÀO CHỮA VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI TỈNH HÀ NAM | 29 |
| 2.1. Quy định của pháp luật tố tụng hình sự từ năm 1945 đến trước khi bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành | 29 |
| 2.2. Quy định của luật tố tụng hình sự 2015 về địa vị pháp lý của người bào chữa | 34 |
| 2.2.1. Quyền của người bào chữa | 34 |
| - Gặp, hỏi người bị buộc tội | 34 |
| - Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ và hỏi cung bị can | 36 |
| - Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này | 37 |
| - Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này | 38 |
| - Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa | 39 |
| - Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế | 40 |
| - Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng | 41 |
| - Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu | 41 |
| - Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá | 43 |
| - Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản | 44 |
| - Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra | 45 |
| - Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa | 46 |
| - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng | 48 |
| - Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này | 49 |
| 2.2.2. Nghĩa vụ của người bào chữa | 50 |
| - Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo | 50 |
| - Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ | 51 |
| - Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan | 52 |
| - Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật | 53 |
| - Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát | 54 |
| - Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa | 55 |
| - Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa | 55 |
| 2.2.3. Mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ của người bào chữa và trong bối cảnh hiện nay | 56 |
| 2.3. Thực tiễn thực hiện các quy định về địa vị pháp lý của người bào chữa tại tỉnh Hà Nam | 58 |
| 2.3.1. Những kết quả đã đạt được | 58 |
| * Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam | 58 |
| * Khái quát tình hình tội phạm tại tỉnh Hà Nam | 59 |
| * Những kết quả đạt được | 61 |
| * Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được | 66 |
| 2.3.2. Những hạn chế, thiếu sót | 67 |
| Thứ nhất, những hạn chế về qui định của pháp luật | 67 |
| Thứ hai, những hạn chế từ phía các CQTHTT, người THTT | 68 |
| Thứ ba, những hạn chế từ phía NBC | 69 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 71 |
| Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN ĐÚNG CÁC QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI BÀO CHỮA | 72 |
| 3.1. Yêu cầu bảo đảm thực hiện các quy định về địa vị pháp lý của người bào chữa | 72 |
| 3.1.1. Yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền bào chữa của người bị buộc tội | 72 |
| 3.1.2. Yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa | 73 |
| 3.1.3. Nâng cao vai trò của người bào chữa trong việc đảm bảo quyền bào chữa của người bị buộc tội | 75 |
| 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng hình sự và nâng cao chất lượng thực hiện địa vị pháp lý của người bào chữa | 76 |
| 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, văn bản về địa vị pháp lý của người bào chữa | 76 |
| * Bổ sung qui định hoàn thiện quyền bào chữa của NBBT | 76 |
| * Bổ sung qui định hoàn thiện quyền của NBC | 78 |
| * Bổ sung cơ chế đảm bảo thực hiện quyền hành nghề của NBC | 79 |
| * Ban hành văn bản hướng dẫn qui định trình tự, thủ tục thực hiện các quyền của NBC | 83 |
| 3.2.2. Một số giải pháp nâng cao địa vị pháp lý của người bào chữa | 85 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 90 |
| KẾT LUẬN | 91 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 93 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Địa vị pháp lý của NBC là chế định rất quan trọng và cần thiết trong TTHS do xuất phát từ vai trò của NBC trong hoạt động tố tụng. Tác giả đã nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến địa vị pháp lý của NBC trong hoạt động tố tụng và thực tiễn trên địa bàn tỉnh Hà Nam nhận thấy có một số công trình nghiên cứu liên quan như:
– Phạm Hồng Hải, “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội”, NXB Công an nhân dân 1999; “Địa vị pháp lý của Luật sư trong hoạt động tranh tụng”, Nghiên cứu lập pháp 2003.
– Trần Văn Bảy, “Người bào chữa trong tố tụng hình sự”, Tạp chí khoa học pháp lý 1/2000.
– Nguyễn Ngọc Chí, “Việc lựa chọn mô hình tố tụng trong quá trình cải cách tư pháp ở Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật 2010; “Bào chữa cho các nhóm dễ bị tổn thương theo Luật tố tụng hình sự Việt Nam”, NXB Đại học quốc gia 2011.
– Đinh Văn Quế, “Về chế định người bào chữa”, Tạp chí Tòa án nhân dân số 2/2004.
– Lê Cảm, “Nguyên tắc tranh tụng trong hệ thống trong hệ thông nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự”, Tạp chí Luật học số 6/2004.
– Nguyễn Ngọc Chí, “Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 6/2011.
Nguyễn Văn Tuân, “Địa vị pháp lý và mối quan hệ của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 11/2008.
Nguyễn Ngọc Chí, “Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự”, NXB Hồng Đức 2015.
Mỗi bài viết khoa học, công trình nghiên cứu đều có những cách tiếp cận trên những khía cạnh khác nhau về NBC trong TTHS. Có tác giả thì đi sâu vào khía cạnh bảo vệ quyền con người của bị can, bị cáo; Tác giả khác đi sâu vào nghiên cứu quyền bào chữa của bị can, bị cáo; Lại có tác giả nghiên cứu về địa vị pháp lý của NBC những lại chỉ nghiên cứu về khía cạnh quyền, nghĩa vụ của NBC trong hoạt động xét xử. Chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu về địa vị pháp lý của NBC theo pháp luật TTHS và thực tiễn áp dụng. Chính vì vậy, việc tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Địa vị pháp lý của người bào chữa theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam (trên cơ sở thực tiễn tại tỉnh Hà Nam)” là không có sự trùng lặp.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |