[Luận văn 2021] Ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2020 – Thực trạng và giải pháp – ThS. Hà Hải Nam
Định dạng | Link tải |

Định dạng | Link tải |
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Với mọi quốc gia trên thế giới, việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực luôn là quyết sách quan trọng với sự tăng trưởng, phát triển, nâng cao sức cạnh tranh kinh tế của quốc gia đó. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư luôn là một khía cạnh vô cùng quan trọng đối với từng quốc gia. Trong hơn hai mươi năm đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta luôn gắn liền với hoạt động đầu tư và phát triển. Đầu tư được coi là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bản chất của mối quan hệ này đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu mang tính lý thuyết và thực nghiệm. Với tầm quan trọng như vậy, Việt Nam luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm tạo ra một khung pháp lý hoàn thiện và phù hợp, là công cụ hữu hiệu và tiên quyết cho hoạt động đầu tư được diễn ra đạt hiệu quả cao.
Đặc biệt, kể từ khi gia nhập WTO đã tạo ra cho nền kinh tế nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới trong mọi lĩnh vực, thuận lợi từ những nguồn vốn đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam nhiều hơn làm gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, qua đó các doanh nghiệp cũng không ngừng nỗ lực, phát triển, thể hiện vị thế của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi vẫn tồn tại vô vàn thách thức không nhỏ, nước ta đang trong giai đoạn phát triển nên không chỉ đặt ra mục tiêu là giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế mà phải không ngừng gia tăng tốc độ tăng trưởng. Minh chứng rõ nhất cho việc cải thiện, khắc phục các thách thức đó của nhà nước là việc liên tục cập nhật, ban hành các Luật Đầu tư (2005), Luật Đầu tư (2014) và tới nay là Luật Đầu tư (2020) làm hành lang pháp lý cho lĩnh vực này. Với việc ra đời của Luật Đầu tư (2020), đã một lần nữa khẳng định quan điểm đúng đắn của nhà nước ta về thu hút đầu tư thông qua các việc quy định các biện pháp ưu đãi đầu tư tại Việt Nam tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
Trên thực tế các nguồn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam còn gặp nhiều vướng mắc, khó khăn như tỷ lệ góp vốn, nhu cầu về vẫn chưa tương ứng với ngành nghề đầu tư. Điều đó một phần tới từ việc chính sách pháp luật, hành lang pháp lý của nước ta còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài. Với đề tài: “Ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư năm (2020) – Thực trạng và giải pháp”, tác giả mong muốn mang tới được cái nhìn tổng thể nhất về ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và từ các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Trong luận văn này, tác giả cũng đề cập tới quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về ưu đãi đầu tư, các phương hướng hoàn thiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Các vấn đề về pháp luật về ưu đãi đầu tư được đề cập, nghiên cứu tại các công trình nghiên cứu khoa học như: “Các biện pháp bảo điểm, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014” Luận văn thạc sỹ luật học Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – PGS. TS Dương Đăng Huệ hướng dẫn, “Pháp luật ưu đãi tài chính đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ luật học Phạm Thị Bích Liên, PGS. TS Nguyễn Thị Ánh Vân hướng dẫn,…
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Đánh giá tác động của chính sách ưu đãi thuế TNDN đến thu hút đầu tư và thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn vừa qua, định hướng và giải pháp trong giai đoạn tới” chủ nhiệm đề tài Ths. Nguyễn Thể Nghiệp.
Hay các bài viết như “Những điểm mới của Luật Đầu tư năm (2020) về ưu đãi đầu tư” TS Vũ Phương Đông, Tạp chí nghề luật Học viện tư pháp 2021 số 4, tr 35-41; “Những điểm mới về ngành, nghề đầu tư kinh doanh và ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư năm (2020)” Ths Nguyễn Thị Minh Huệ, Tạp chí nghề luật Học viện tư pháp (2020) số 4, “Chính sách ưu đãi đầu tư tại một số đặc khu kinh tế trên thế giới và bài học cho Việt Nam” Ths. Lê Ngọc Anh, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật Bộ Tư pháp 2019 số 6, tr 36-42. Qua đó có thể thấy các công trình nghiên cứu khoa học trên tập trung nghiên cứu vào thực tiễn pháp luật về ưu đãi đầu tư, các biện pháp khuyến khích đầu tư nói chung.
Mặc dù vấn đề ưu đãi đầu tư đã được đề cập tại rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học nhưng đều chưa đem tới người đọc cái nhìn tổng quát nhất như: Luận văn thạc sỹ luật học Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – PGS. TS. Dương Đăng Huệ hướng dẫn năm 2017 hay Luận văn thạc sỹ luật học Lê Thị Lệ Thu — PGS. TS. Phạm Hữu Nghị hướng dẫn năm 2006 đều là các công trình được nghiên cứu từ rất lâu và chưa được cập nhật các quy định pháp luật mới, các chính sách ưu đãi đầu tư mới, các khuyến nghị còn mang tính khái quát, khẩu hiệu. Đối với các đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Ths. Nguyễn Thế Nghiệp hay các bài viết về điểm mới Luật Đầu tư (2020), về ngành nghề mới được hưởng ưu đãi theo Luật Đầu tư (2020) đều được nghiên cứu sâu nhưng chỉ đánh giá dưới một khía cạnh rất nhỏ trong ưu đãi đầu tư đó như về thuế TNDN trong từng giai đoạn của nước ta, các chính sách mới mà chưa tập trung phân tích dưới góc độ lý luận. Bởi ưu đãi đầu tư được quy định và tổng hợp bởi rất nhiều pháp luật như pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai… Với công trình nghiên cứu lần này, tác giả mong muốn mang tới người đọc cái nhìn đa chiều nhất, khách quan nhất thông qua các phân tích tổng thể kết hợp phương pháp so sánh, rút kinh nghiệm cho Việt Nam từ các chính sách ưu đãi đầu tư của các quốc gia khác trên thế giới.
Đến nay, khi Luật Đầu tư (2020) được Quốc hội ban hành ngày 17/06/2020 thì chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu pháp luật về ưu đãi đầu tư một cách đầy đủ, toàn diện hơn so với các văn bản pháp luật cũ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này hướng tới mục đích, giải quyết một số vấn đề lý luận về ưu đãi đầu tư, đánh giá thực trạng pháp luật ưu đãi đầu tư và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện pháp luật về ưu đãi đầu tư của Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài được xác định là:
– Nghiên cứu cơ sở lý luận về ưu đãi đầu tư và pháp luật về ưu đãi đầu tư, chứng minh sự cần thiết của pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với nền kinh tế và môi trường đầu tư của Việt Nam;
– Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam từ trước tới nay và nêu lên những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư;
– Phân tích các quy định mới của pháp luật về ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư (2020), từ đó đề xuất giải pháp nâng cao việc thực hiện các quy định về ưu đãi đầu tư.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về ưu đãi đầu tư và háp luật về ưu đãi đầu tư và các quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư (2020) cũng như các văn bản pháp luật khác có liên quan đến biện pháp ưu đãi đầu tư (ưu đãi về sử dụng đất, ưu đãi về thuế suất, quy định về các đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư, các nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư).
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về ưu đãi đầu tư của một số nước trên thế giới để từ đó đưa ra kinh nghiệm cho pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam. Ngoài ra luận văn còn tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư (2020) và các văn bản hướng dẫn liên quan để tìm hiểu thực trạng áp dụng các quy định đó tại Việt Nam, từ đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề nêu trên.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài của Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Nhà nước và pháp luật, đường lối, quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trưởng nói chung và đầu tư kinh doanh trong nền kinh tế thị trưởng nói riêng.
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận văn là so sánh luật và phân tích các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam. Ngoài ra trong luận văn, còn sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, dung lý luận để phân tích những quy định của Luật Đầu tư (2020) và các văn bản hướng dẫn liên quan, dùng những vấn đề nảy sinh ở thực tiễn để áp dụng vào các quy định của Luật Đầu tư (2020). Các phương pháp như phân tích, chứng minh, tổng hợp… cũng được sử dụng để thực hiện đề tài.
6. Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn
Kể từ khi Luật Đầu tư (2020) được ban hành, đây là luận văn thạc sĩ luật học đầu tiên nghiên cứu pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam. Luận văn có những ý nghĩa luận và thực tiễn như sau:
– Giải quyết tương đối đầy đủ và có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về ưu đãi đầu tư và pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam;
– Chứng minh sự cần thiết của các quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với nền kinh tế và môi trường đầu tư của Việt Nam;
– Đánh giá cụ thể thực trạng pháp luật về ưu đãi đầu tư của Việt Nam qua việc dẫn giải những thuận lợi và khó khăn xuyên suốt quá trình thực hiện quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư qua các văn bản pháp luật từ trước tới thời điểm hiện tại;
– Dự đoán xu hướng phát triển của các quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư và từ đó đưa ra các phương hướng, giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài danh mục viết tắt, lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về ưu đãi đầu tư và pháp luật về ưu đãi đầu tư;
Chương 2. Thực trạng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam và thực tiễn thi hành;
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi đầu tư tại Việt Nam.
Định dạng | Link tải |