[Luận văn 2021] Tội sử dụng mạng máy tính, viễn thông, phương tiện điện tử chiếm đoạt tài sản
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài | 2 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 5 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 6 |
| 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu | 6 |
| 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn | 7 |
| 7. Kết cấu của luận văn | 8 |
| Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN | 9 |
| 1.1. Những vấn đề lý luận về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 9 |
| 1.1.1. Khái niệm về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 9 |
| 1.1.2. Dấu hiệu pháp lý của Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 10 |
| 1.1.2.1. Khách thể của tội phạm | 12 |
| 1.1.2.2. Chủ thể của tội phạm | 13 |
| 1.1.2.3. Mặt khách quan của tội phạm | 14 |
| 1.1.2.4. Mặt chủ quan của tội phạm | 24 |
| 1.1.3. Chế tài xử phạt đối với Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 25 |
| 1.2. Phân biệt Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trong Luật Hình sự Việt Nam với Tội trộm cắp tài sản và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản | 26 |
| Thứ nhất, Căn cứ vào khách thể của tội phạm | 26 |
| Thứ hai, Căn cứ vào chủ thể của tội phạm | 27 |
| Thứ ba, Căn cứ vào mặt chủ quan của tội phạm | 28 |
| Thứ tư, Căn cứ vào mặt khách quan của tội phạm | 28 |
| 1.3. Lịch sử quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 30 |
| 1.4. Quy định của pháp luật hình sự một số nước về tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 36 |
| Tiểu kết Chương 1 | 41 |
| Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | 42 |
| 2.1. Khái quát tình hình xét xử Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | 42 |
| 2.2. Thực tiễn định tội danh Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | 45 |
| 2.2.1. Đối với trường hợp người phạm tội sử dụng các hành vi khác nhau để có được tài khoản, thẻ ngân hàng, mã truy cập còn phương thức chiếm đoạt tài sản là sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử | 47 |
| 2.2.2. Đối với trường hợp người phạm tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử làm phương tiện để tiếp cận người bị hại, còn phương thức chiếm đoạt được tài sản là gặp trực tiếp bị hại | 50 |
| 2.2.3. Đối với trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi trộm cắp tài sản để có được tài khoản, thẻ Ngân hàng, mã truy cập... còn phương thức chiếm đoạt tài sản là sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử | 53 |
| 2.3. Thực tiễn quyết định hình phạt đối với Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | 55 |
| 2.4. Đánh giá chung về thực tiễn áp dụng pháp hình sự về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | 65 |
| 2.4.1. Những thuận lợi | 65 |
| 2.4.2. Những khó khăn, vướng mắc | 66 |
| - Về xác định nguồn chứng cứ, thu thập chứng cứ | 66 |
| - Về xác định người bị hại | 67 |
| - Về xác định nhân thân người phạm tội | 68 |
| - Về xác định số tiền bị chiếm đoạt, thiệt hại | 69 |
| - Khó khăn trong việc xử lý đối tượng thực hiện hành vi phạm tội là người nước ngoài | 70 |
| - Khó khăn trong xử lý những vụ việc phát sinh liên quan đến tài sản ảo, tiền ảo | 71 |
| 2.4.3. Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc | 72 |
| - Thứ nhất, chưa có văn bản hướng dẫn áp dụng Điều 290 BLHS | 72 |
| - Thứ hai, đối tượng phạm tội thường là những người sử dụng thành thạo về kỹ thuật máy tính, có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. | 72 |
| - Thứ ba, Tội phạm sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản được thực hiện bằng công cụ, phương tiện phạm tội hiện đại. | 72 |
| - Thứ tư, Công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, viễn thông, thương mại điện tử, mạng máy tính, giao dịch chứng khoán, giao dịch ngân hàng… trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn bộc lộ những sơ hở, thiếu sót nhất định | 73 |
| - Thứ năm, Quan hệ phối hợp trong hoạt động kiểm tra, đánh giá chứng cứ của các cơ quan tư pháp còn nhiều bất cập | 73 |
| - Thứ sáu, Vấn đề tương trợ tư pháp, ủy thác tư pháp kết quả rất hạn chế, nhiều vụ ủy thác tư pháp kéo dài hoặc không có kết quả | 73 |
| Tiểu kết Chương 2 | 74 |
| Chương 3: CÁC YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢO ÁP DỤNG ĐÚNG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN | 75 |
| 3.1. Các yêu cầu bảo đảm áp dụng đúng pháp luật hình sự về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 75 |
| 3.2. Một số giải pháp bảo đảm áp dụng đúng pháp luật hình sự về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 78 |
| 3.2.1. Các giải pháp về pháp luật | 78 |
| - Thứ nhất, hướng dẫn về định tội danh Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | 78 |
| - Thứ hai, hướng dẫn định tội danh Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản với trường hợp “nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này” | 79 |
| - Thứ ba, kiến nghị Quốc hội khi sửa đổi, bổ sung BLHS năm 2015 - bổ sung tình tiết định khung tăng nặng “sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử” vào Tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS (sửa đổi, bổ sung năm 2017) | 80 |
| - Thứ tư, hướng dẫn quy định “Dữ liệu điện tử là thông tin chứa trong phương tiện điện tử. Dữ liệu điện tử có thể coi là chứng cứ” | 81 |
| - Thứ năm, cần bổ sung “Tài sản ảo” là một loại tài sản | 82 |
| 3.2.2. Các giải pháp khác | 83 |
| - Thứ nhất, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán | 83 |
| - Thứ hai, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học, công nghệ, thông tin phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử | 84 |
| - Thứ ba, tăng cường quan hệ phối hợp trong điều tra, truy tố, xét xử | 85 |
| - Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự đối với loại tội phạm này; | 86 |
| Tiểu kết Chương 3 | 88 |
| KẾT LUẬN | 89 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 91 |
| PHỤ LỤC | 95 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Các công trình nghiên cứu về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản hiện nay rất hạn chế và chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tập trung, đầy đủ và thống nhất. Các công trình nghiên cứu về tội phạm tại Điều 290 BLHS được công bố có thể kể đến sau:
* Nhóm các giáo trình của các cơ sở đào tạo như:
– Trường Đại học luật Hà Nội (2015), “Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam tập II”, Nxb Công an nhân dân;
– Trường Đại học Luật Hà Nội (2015), “Giáo trình phòng chống và điều tra tội phạm máy tính”, Nxb Thông tin và Truyền thông;
– Trường Đại học luật Thành phố Hồ Chí Minh (2016), “Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Phần các tội phạm – Quyển 2)”, Nxb Hồng Đức – Hội luật gia Việt Nam
– Học viện Tư pháp (2011) “Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam”, Nbx Tư pháp;
Các giáo trình này cung cấp những kiến thức lý luận cơ bản về dấu hiệu pháp lý của Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản làm cơ sở tham khảo cho luận văn nghiên cứu về lý luận và quy định của pháp luật hình sự về tội này.
* Nhóm các sách bình luận Bộ luật hình sự và chuyên khảo liên quan đến nội dung đề tài có thể kể đến:
– Nguyễn Đức Mai và các đồng tác giả (2010), “Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009, phần các tội phạm”, Nxb Chính trị quốc gia;
– Phạm Văn Lợi và các đồng tác giả (2007),”Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin”, Nxb Tư pháp, Hà Nội. Công trình này nghiên cứu chủ yếu một số đặc điểm của tội phạm Công nghệ thông tin (CNTT) nói chung.
– Trần Minh Hưởng và đồng tác giả (2009), “Bình luận khoa học Bộ luật hình sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 tập I” , Nxb Lao động;
Những sách nêu trên có nội dung chủ yếu chỉ dừng lại ở việc phân tích các dấu hiệu pháp lý của Tội sử dụng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, lý luận chung về định tội danh. Đây là tài liệu quan trọng cho luận văn tham khảo khi nghiên cứu các dấu hiệu pháp lý, lý luận về định tội danh đối với Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo luật Hình sự Việt Nam.
* Nhóm các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành liên quan đến đề tài có thể kể đến như:
– Đặng Trung Hà (2009), “Tội phạm công nghệ thông tin và sự khác biệt giữa tội phạm công nghệ thông tin với tội phạm thông thường”, Tạp chí Dân chủ & Pháp luật số 3/2009, bài viết chủ yếu so sánh các tội phạm công nghệ cao với các tội phạm thông thường.
– Lê Đăng Doanh (2006), “Về định tội danh đối với hành vi làm, sử dụng thẻ tín dụng giả hay các loại thẻ khác để mua hàng hóa hoặc rút tiền tại các máy trả tiền tự động của ngân hàng”, Tạp chí Tòa án nhân dân số 17/2006;
– Lê Đăng Doanh (2006), “Thực trạng tình hình tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản có sử dụng công nghệ cao và một số giải pháp đấu tranh phòng chống tội phạm nay ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO”, Tạp chí Tòa án nhân dân số 24/2006;
– Phạm Minh Tuyên (2013), “Một số vướng mắc và biện pháp xử lý tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông ở Việt Nam”, Tạp chí Kiểm Sát, Số 23/2013;
– Đào Anh Tới (2014), “Hoàn thiện cơ sở pháp lý về chứng cứ điện tử trong phòng, chống tội phạm công nghệ cao”, Tạp chí Kiểm Sát, Số Xuân (01/2014);
– Lê Tường Vy (2015), “Bàn về tội Sử dụng công nghệ cao thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản”, Tạp chí Kiểm Sát, Số 5/2015;
– Đỗ Huyền Trang (2015), “Giải pháp xử lý, ngăn chặn và phòng ngừa tội phạm công nghệ cao ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Số 22 (11/2015);
– Nguyễn Đình Trung (2016), “Cảnh báo một số hành vi lừa đảo qua mạng máy tính, mạng internet hoặc sử dụng các phương tiện điện tử để lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, Tạp chí Kiểm sát, Số 10/2016.
Các bài viết trên đã nhận diện và làm sáng tỏ một số vấn đề về khái niệm, đặc trưng, các dấu hiệu pháp lý của Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản và thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử hình sự tội phạm này; phân tích, đối chiếu và phân biệt tội phạm này với một số tội phạm khác trong Bộ luật hình sự và đề xuất giải pháp hoàn thiện
Tuy nhiên, các công trình này chỉ nghiên cứu các nội dung riêng lẻ của Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản chứ chưa nghiên cứu đầy đủ một cách có hệ thống về tội phạm này ở cả lý luận và thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu đầy đủ lý luận cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là công trình mới, không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào, còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |