[Luận văn 2024] Pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp – ThS. Lê Thị Minh Tâm
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 2 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài | 6 |
| 4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu | 6 |
| 5. Phương pháp nghiên cứu | 6 |
| 6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu | 7 |
| 7. Kết cấu của luận văn | 8 |
| CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 9 |
| 1.1. Lý luận về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 9 |
| 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 9 |
| 1.1.1.1. Khái niệm về cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 9 |
| 1.1.1.2. Đặc điểm về cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 10 |
| 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 14 |
| 1.2. Lý luận pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 17 |
| 1.2.1. Khái niệm pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất | 17 |
| 1.2.2. Nội dung điều chỉnh của pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 18 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 21 |
| CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 22 |
| 2.1. Quy định của pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 22 |
| 2.1.1. Đối tượng của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 22 |
| 2.1.2. Chủ thể của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 25 |
| 2.1.3. Nội dung của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 31 |
| 2.1.4. Hình thức của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 33 |
| 2.1.5. Thời hạn của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 35 |
| 2.1.6. Vi phạm hợp đồng và xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 36 |
| 2.1.7. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 38 |
| 2.2. Đánh giá thực trạng việc áp dụng pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam | 39 |
| 2.2.1. Ưu điểm | 39 |
| 2.2.2. Hạn chế, vướng mắc | 40 |
| 2.2.3. Nguyên nhân | 46 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 47 |
| CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 48 |
| 3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 48 |
| 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 50 |
| 3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành quy định pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp | 52 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 54 |
| KẾT LUẬN | 55 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 56 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như sau:
Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp là các luận án, luận văn luật kinh tế, bao gồm:
– Quản Thị Hằng (2023), Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Luật kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận văn đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn (thông qua nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên) về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Thông qua việc nghiên cứu, tác giả đã rút ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Luận văn nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận chung về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và các quy định của pháp luật điều chỉnh về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân. Đánh giá được thực trạng pháp luật về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân nói chung và thực tiễn hoạt động cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại tỉnh Thái Nguyên.
– Nguyễn Thành Luân (2020), Quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam – những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ luật kinh tế, Trường Đại học Luật Hà Nội. Luận án tập trung làm rõ bản chất của các khái niệm về sở hữu toàn dân về đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nông nghiệp. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển của quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam. Phân tích và đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành về quyền sử dụng đất nông nghiệp về khách thể, chủ thể và nội dung của quyền. Phân tích làm rõ định hướng hoàn thiện quy định pháp luật và đề xuất các giải pháp sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật hiện hành về quyền sử dụng nông nghiệp và các giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp.
– Phạm Quỳnh Lan (2015), Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, Luận ăn thạc sĩ luật kinh tế, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá những quy định về quan hệ pháp luật trong hợp đồng thuê quyền sử dụng đất để trên cơ sở đó đưa ra những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này. Ngoài ra luận văn còn tập trung phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất và phân tích nội dung của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phạm vi luận văn không nghiên cứu về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng mà bên cho thuê là Nhà nước.
– Phan Thị Ngọc Dung (2017), Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật kinh tế, Trường Đại học Luật Hà Nội. Luận văn làm rõ một số vấn đề lí luận về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong giao dịch dân sự; nội dung các quy định pháp luật hiện hành, thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật ở Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Nghiên cứu nội dung các quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.
Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp là các bài báo, tạp chí, bao gồm:
– Nguyễn Thùy Giang (2022), Hoàn thiện quy định của pháp luật về hợp đồng góp vốn và thuê quyền sử dụng đất, Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 14 (462), tháng 07/2022. Bài viết này tập trung phân tích một số vấn đề cơ bản liên quan đến hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, từ đó chỉ ra một số vướng mắc và đề xuất hoàn thiện pháp luật.
– Nguyễn Quang Thuấn (2017), Tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển nông nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện mới, Tạp chí Xã hội học, số 4 (140), 2017. Bài viết nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế về tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển nông nghiệp trong thời gian qua, cùng với đó là việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật đất đai với nhiều giải pháp như “đồn điền, đổi thửa”, thuê đất nông nghiệp của người đang sử dụng đất, liên kết, hợp tác người sử dụng đất… đã giảm bớt được tình trạng manh mún ruộng đất và góp phần tích tụ, tập trung đất nông nghiệp trên thực tế. Bài viết nhấn mạnh cần phải tiếp tục thực hiện tích cực, tập trung đất đai trong thời gian tới trên cơ sở sửa đổi các quy định của Luật Đất đai năm 2013 về chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đơn giản hoá thủ tục đăng ký biến động đất đai, hoàn thiện quy định về hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp…
– Trần Quang Huy (2017), Khái niệm, phân loại nhóm đất nông nghiệp và chủ thể sử dụng đất nông nghiệp, Tạp chí Luật học, số 03/2017. Bài viết này tập trung làm rõ các quy định của Luật Đất đai năm 2013 về khái niệm đất nông nghiệp, việc phân loại nhóm đất nông nghiệp và các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp gồm cá nhân, HGĐ, tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong bài viết, tác giả đã khẳng định sự phù hợp của các quy định pháp này đối với thực tiễn và để hoàn thiện quy định của Luật Đất đai năm 2013 về quản lý, sử dụng nhóm đất nông nghiệp cần phải thực hiện giải pháp trọng tâm là giải quyết tình trạng manh mún và tăng cường tích tụ, tập trung đất nông nghiệp.
– Nguyễn Quang Tuyến, Hà Văn Hoà (2016), Cấu trúc sở hữu toàn dân về đất đai và vấn đề giám sát quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai ở Việt Nam, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 06/2016. Bài viết khẳng định cấu trúc thực hiện quyền của đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta có nhiều tầng nấc do thẩm quyền được giao cho nhiều cơ quan nhà nước và điều đó gây ra sự lạm quyền, hối lộ, tham nhũng. Thực trạng giám sát quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai đang tồn tại nhiều bất cập. Để khắc phục các hạn chế này, các tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị như tăng số lượng các đại biểu chuyên trách đối với giám sát quyền lực nhà nước; nâng cao năng lực giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đảm bảo quyền tự do ngôn luận của công dân…
Để hoàn thành tốt luận văn này, tác giả đã tham khảo những vấn đề đã được nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp. Tác giả có sự tổng hợp và kế thừa để nghiên cứu một cách có hệ thống, từ đó phân tích và đưa ra nhận định, đánh giá của mình về các quy định về hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp nói chung và thực tiễn thực hiện hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp ở Việt Nam nói riêng. Luận văn được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu của bản thân kết hợp tham khảo thông tin tại các nguồn sách, báo, thông tin trên mạng internet.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |