[Khóa luận 2024] Pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh – Thực trạng và giải pháp – CN. Nguyễn Thị Hà
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CẢM ƠN | |
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT | |
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài | 2 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 5 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Khoá luận | 5 |
| 5. Phương pháp nghiên cứu khóa luận | 6 |
| 6. Kết cấu của khóa luận | 7 |
| CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ THUẾ ĐỐI VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÀ PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH | 8 |
| 1.1. Khái quát về thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 8 |
| 1.1.1. Khái niệm thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 8 |
| a. Khái niệm thuế và đặc điểm của thuế | 8 |
| b. Khái niệm nền kinh tế xanh, đặc điểm và mục tiêu của nền kinh tế xanh | 10 |
| c. Khái niệm, đặc điểm thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 14 |
| 1.1.2. Vai trò và tác động của thuế đối với mục tiên phát triển kinh tế xanh | 15 |
| 1.2. Khái quát pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 17 |
| 1.2.1. Khái niệm pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 17 |
| 1.2.2. Nội dung pháp luật về thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 19 |
| a. Thuế bảo vệ môi trường | 19 |
| b. Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 20 |
| c. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu | 20 |
| d. Thuế tiêu thụ đặc biệt | 21 |
| e. Thuế thu nhập doanh nghiệp | 22 |
| f. Thuế tài nguyên | 22 |
| 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 23 |
| 1.3. Pháp luật thuế một số quốc gia đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh và kinh nghiệm đối với Việt Nam | 25 |
| 1.3.1. Pháp luật thuế đối với mục tiên phát triển kinh tế xanh ở một số quốc gia | 25 |
| 1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 29 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 32 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH Ở VIỆT NAM | 34 |
| 2.1. Thực trạng phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay | 34 |
| 2.1.1. Những thành tựu đạt được | 34 |
| 2.1.2. Một số hạn chế, khó khăn | 36 |
| 2.2. Thực trạng pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay | 38 |
| 2.2.1. Thực trạng pháp luật thuế bảo vệ môi trường đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 38 |
| a. Quy định pháp luật thuế bảo vệ môi trường | 38 |
| b. Những thành tựu đạt được | 39 |
| c. Những hạn chế và nguyên nhân | 42 |
| 2.2.2. Thực trạng pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 42 |
| a. Quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng | 42 |
| b. Những thành tựu đạt được | 45 |
| c. Những hạn chế và nguyên nhân | 46 |
| 2.2.3. Thực trạng pháp luật thuế xuất khẩn, thuế nhập khẩu đối với mục tiên phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 47 |
| a. Quy định pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | 47 |
| b. Những thành tựu đạt được | 50 |
| c. Những hạn chế và nguyên nhân | 51 |
| 2.2.4. Thực trạng pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 52 |
| a. Quy định pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt | 52 |
| b. Những thành tựu đạt được | 54 |
| c. Những hạn chế và nguyên nhân | 55 |
| 2.2.5. Thực trạng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 57 |
| a. Quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp | 57 |
| b. Những thành tựu đạt được | 59 |
| c. Những hạn chế và nguyên nhân | 60 |
| 2.2.6. Thực trạng pháp luật thuế tài nguyên với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 61 |
| a. Quy định pháp luật thuế tài nguyên | 61 |
| b. Những thành tựu đạt được | 64 |
| c. Những hạn chế và nguyên nhân | 65 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 67 |
| CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH Ở VIỆT NAM | 69 |
| 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 69 |
| 3.2. Các nguyên tắc cần thiết để phát triển pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh | 70 |
| 3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật quy định về thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 72 |
| 3.3.1. Hoàn thiện pháp luật thuế bảo vệ môi trường đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 72 |
| 3.3.2. Hoàn thiện pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 73 |
| 3.3.3. Hoàn thiện pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với mục tiên phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 74 |
| 3.3.4. Hoàn thiện pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 75 |
| 3.3.5. Hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với mục tiên phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 76 |
| 3.3.6. Hoàn thiện pháp luật thuế tài nguyên đối với mục tiên phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam | 77 |
| 3.3.7. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về thuế Carbon ở Việt Nam | 79 |
| a. Thực trạng pháp luật thuế Carbon tại Việt Nam | 79 |
| b. Đánh giá khả năng áp dụng thuế carbon ở Việt Nam | 80 |
| c. Kiến nghị cụ thể nhằm triển khai thuế carbon ở Việt Nam | 81 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 85 |
| KẾT LUẬN CHUNG | 86 |
| 1. Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu | 86 |
| 2. Đánh giá những đóng góp của đề tài | 86 |
| 3. Hướng phát triển và Hướng nghiên cứu tiếp theo | 86 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 88 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Đến nay, sinh viên được tiếp cận một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến Đề tài như sau:
i) Reyer Gerlagh, Bob van der Zwaan (2006), Options and Instruments for a Deep Cut in CO2 Emissions: Carbon Dioxide Capture or Renewables, Taxes on Subsidies? The Energy Journal, tập 27, số 3, trang 25-48.
Bài báo đã tiến hành nghiên cứu 05 chính sách thuế để cắt giảm khí thải CO2: đó là thuế Carbon, thuế đánh vào nhiên liệu hóa thạch, trợ cấp năng lượng phi carbon (trợ cấp cho năng lượng tái tạo), tiêu chuẩn danh mục đầu tư có phát thải carbon và tiêu chuẩn danh mục đầu tư phi carbon. Nghiên cứu cũng đã thực hiện so sánh giữa hai phương án khác nhau về thuế Carbon: Thuế đánh trực tiếp lên lượng khí thải CO2 và đánh thuế vào việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch (có gây ra phát thải CO2). Việc tái sử dụng nguồn thu từ thuế nhằm hỗ trợ nguồn năng lượng tái tạo làm giảm các chi phí có liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu lên tới 40% so với trường hợp chỉ đánh thuế thông thường.
ii) OECD (2018), Taxing Energy Use 2018, được OECD xuất bản vào tháng 2/2018.
Nghiên cứu chỉ rõ phát thải từ việc sử dụng năng lượng gây ra thiệt hại về môi trường sức khỏe và chúng cũng góp phần gây biến đổi khí hậu. Bằng các tính toán chi phí cho những thiệt hại này, thuế sử dụng năng lượng có thể làm giảm lượng phát thải, đồng thời làm tăng số thu từ thuế để tài trợ cho các hoạt động quan trọng của chính phủ. Nghiên cứu đã đánh giá mức độ và phạm vi áp dụng của thuế đối với năng lượng (thuế carbon và các loại thuế khác) vào năm 2015 ở các nước khác nhau, ở các ngành và các nhóm nhiên liệu chính. Nghiên cứu cũng đánh giá sự thay đổi mức thuế suất hiệu quả đối với việc sử dụng năng lượng vào giữa năm 2012 và năm 2015. Nghiên cứu dựa trên cơ sở dữ liệu đánh thuế sử dụng năng lượng của OECD để so sánh mức độ và tác động cụ thể của thuế đối với hoạt động sử dụng năng lượng ở 42 nền kinh tế của OECD và G20 đại diện cho khoảng 80% nhu cầu năng lượng và phát thải CO2 liên quan đến việc sử dụng năng lượng trên toàn cầu.
iii) UNEP (2011) – Tài liệu dịch của Viện Chiến lược Chính sách Tài Nguyên và Môi trường, Hướng tới nền kinh tế xanh lộ trình cho phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo, Báo cáo tổng hợp phục vụ các nhà hoạch định chính sách, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
Báo cáo đưa ra khái niệm, giới thiệu những công cụ đo lường mới, các hướng nghiên cứu chính cũng như làm rõ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, chỉ ra vai trò của các nước đang phát triển đối với phát triển kinh tế xanh. Báo cáo đã trình bày vắn tắt kết quả của kịch bản đầu tư 2% GDP để xanh hóa các khu vực kinh tế trọng điểm. Báo cáo cũng đưa ra kết luận chuyển dịch sang nền kinh tế xanh sẽ mang lại tăng trưởng về dài hạn, lạc quan hơn kịch bản phát triển thông thường hiện nay dù được đánh giá theo công cụ truyền thống như GDP hay các công cụ đo lường khác.
iv) Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương (2019), Nghiên cứu sử dụng công cụ chính sách thuế nhằm điều tiết nền kinh tế hướng tới tăng trường xanh và phát triển bền vững ở Việt Nam.
Báo cáo đã nêu rõ hiện nay Việt Nam đang thực hiện một số chính sách tài chính, chủ yếu là các chính sách thuế, phí nhằm mục tiêu BVMT và thúc đẩy tăng trưởng xanh. Báo cáo đã trình bày nội dung một số chính sách thuế có tác động khuyến khích hoạt động đầu tư thân thiện với môi trường, khuyến khích sản xuất, tiêu dùng xanh, như miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, áp dụng chính sách thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường… đồng thời, đánh thuế cao đối với các sản phẩm hàng hóa gây tác động xấu tới môi trường. Báo cáo cũng đã nêu ra một số những hạn chế của các chính sách thuế đối với hoạt động môi trường. Từ đó, Báo cáo đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế về đối tượng chịu thuế, cơ sở tính thuế, ưu đãi thuế, nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp giảm chất thải vào trong môi trường, tăng nguồn thu cho NSNN, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế xanh
v) Đinh Thị Hòa, Chính sách thuế với phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính.
Luận án đã đưa ra những cơ sở lý luận vững chãi về phát triển kinh tế xanh cùng các nội dung liên quan đến những chính sách thuế với mục tiêu phát triển kinh tế xanh. Luận án sử dụng các dữ liệu và mô hình đặc biệt để phân tích cụ thể tác động của chính sách thuế đến phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam. Từ đó, đưa ra đánh giá một cách toàn diện nhằm thấy được những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong chính sách thuế nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xanh của Việt Nam.
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu trước đây là nền tảng rất quan trọng là tiền đề để khóa luận có cơ sở để nghiên cứu so sánh với thực trạng thuế với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, khóa luận tiếp tục đi sâu vào phân tích, đánh giá và nhìn nhận tính khả thi của một số chính sách trong bối cảnh kinh tế hiện nay đặc biệt là trong nền kinh tế thế giới hậu Covid 19.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của khóa luận là nghiên cứu và đánh giá pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam.
Với mục đích nghiên cứu trên, những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây được đặt ra trong khóa luận
Thứ nhất, phân tích nội dung lý luận về thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh và pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh.
Thứ hai, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay.
Thứ ba đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |