[Luận văn 2021] Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 – ThS. Hồ Thị Mận
Định dạng | Link tải |

Định dạng | Link tải |
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phương thức hòa giải đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, cũng như tại Việt Nam hòa giải là phương thức xuất phát từ truyền thống đoàn kết và tương thân, tương ái của dân tộc. Với cách thức thực hiện thân thiện, trên nguyên tắc đồng thuận chia sẻ và cảm thông, các bên cùng nhau hòa giải những mâu thuẫn mà không cần đi đến các phương thức giải quyết tranh chấp căng thẳng khác[1]. Đây là phương thức hầu như được ưu tiên sử dụng đầu tiên trong mọi tranh chấp xảy ra đặc biệt là trong tranh chấp về kinh doanh, thương mại vì tính linh hoạt, giải quyết nhanh chóng và không làm ảnh hưởng đến mối quan hệ của các bên trong tranh chấp. Bên cạnh những đặc điểm ưu việt đó, hòa giải cũng có những điểm hạn chế như tính thực thi kết quả hòa giải thường không cao và thiếu chuyên nghiệp bởi kết quả của phương thức hòa giải thông thường chỉ được thực hiện dựa trên thiện chí của các bên. Hòa giải tại Việt Nam được ghi nhận qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó hình thức khá phổ biến chính là hòa giải trong tố tụng và hòa giải ngoài tố tụng. Tuy nhiên thực tế ở nước ta những năm gần đây cho thấy, phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải vẫn chưa đảm bảo, đáp ứng được nhu cầu thực tế của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và uy tín trên thế giới nói chung, đặc biệt phát triển trong khu vực Đông Nam Á. Năm 2019, Việt Nam được bình chọn là quốc gia xếp thứ 8 trong số các nền kinh tế tốt nhất thế giới để đầu tư[2]. Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng phát triển nhiều phân khúc thị trường đã tạo nên nền kinh tế thị trường sôi động, phức tạp và nhiều cạnh tranh, gia tăng ngày càng nhiều tranh chấp trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại. Khi những tranh chấp trong kinh doanh, thương mại xảy ra nhiều sẽ dẫn đến nhu cầu giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể phải đảm bảo tính linh hoạt, nhanh chóng, hiệu quả thi hành và bảo mật thông tin là một điều tất yếu. Từ đó đặt ra yêu cầu về đa dạng phương thức giải quyết tranh chấp và cơ chế mới trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Từ việc học hỏi kinh nghiệm hòa giải của các quốc gia trên thế giới cùng nhiều công trình nghiên cứu, phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải tại Tòa án dần được hình thành tại Việt Nam với quy trình chuyên nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt và đảm bảo thực thi kết quả hòa giải ưu việt hơn so với phương thức hòa giải thông thường. Phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải tại Tòa án được chính thức ghi nhận trong Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020 được Quốc Hội thông qua ngày 16/06/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, với thời gian triển khai và áp dụng còn khá mới mẻ vì vậy các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước vẫn chưa thực sự quan tâm và hiểu rõ về đặc điểm, ý nghĩa, các quy định và mục tiêu mà Luật hướng tới.
Trước nhu cầu thực tiễn đặt ra, với mong muốn đóng góp vào quá trình nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải tại Tòa án, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020” làm đề tài luận văn của mình. Thông qua các phân tích chuyên sâu về các đặc điểm nổi bật của Luật mới đặt trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, từ đó đưa ra được những thành tựu, hạn chế và đề xuất những giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về phương thức hòa giải tại Tòa án.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Phương thức hòa giải tại Việt Nam có thể chia làm hai loại bao gồm hòa giải ngoài tố tụng và hòa giải trong tố tụng. Trong đó, theo quy định pháp luật, cơ chế hòa giải ngoài tố tụng bao gồm phương thức hòa giải tại cơ sở và các hình thức hòa giải đóng vai trò là một quy trình hòa giải trong các tranh chấp nói chung và tranh chấp trong kinh doanh, thương mại nói riêng. Tiêu biểu là những quy định cụ thể tại các Luật chuyên ngành như: Hòa giải giữa người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo Luật Bảo vệ người tiêu dùng; Hòa giải các tranh chấp về đất đai tại UBND xã theo Luật Đất đai; Hòa giải tranh chấp về lao động theo Bộ luật Lao động… Tương tự, hòa giải trong tố tụng cũng chỉ được xem là một quy trình, giai đoạn trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Khác biệt với các phương thức và hình thức hòa giải trên, hòa giải tại Tòa án với tư cách là một phương thức giải quyết tranh chấp tiền tố tụng tại Tòa. Đây là phương thức hòa giải mới được ghi nhận và thực hiện tại Việt Nam.
Kể từ khi Quốc hội ban hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, có thể thấy luật đã cụ thể hóa những định hướng, đường lối của Đảng và Nhà nước ta một cách rất kịp thời, phù hợp với thực tiễn giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại ở nước ta. Cho tới nay, công tác hòa giải tại Tòa án được điều chỉnh chính thức bằng pháp luật số 58/2020/QH14 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án, có hiệu lực thi hành ngày từ 01/01/2021, 01 Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của luật và 03 Thông tư hướng dẫn của Bộ và các cơ quan ngang bộ.
Hòa giải tại Tòa án có ý nghĩa vô cùng quan trọng và tiến bộ hơn so với phương thức hòa giải thông thường cũng như các giai đoạn thực hiện hòa giải, vì vậy phương thức hòa giải tại Tòa án cũng đã có nhiều hội thảo bàn luận, công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết phân tích như: bài viết “Hòa giải tại Tòa án: Thúc đẩy giải quyết tranh chấp thương mại trước Tố tụng” của tác giả Nguyễn Hưng Quang trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online ngày 21/04/2021; “Giải pháp áp dụng Luật Hòa giải, đối thoại vào thực tiễn hướng tới xây dựng Tòa án thân thiện” đồng tác giả Nguyễn Thị Tuyết – Nguyễn Thị Huyền Dung- Bộ phận Hành chính tư pháp TAND tỉnh Hà Nam; “Một số vấn đề về Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án” TS. Đặng Thanh Hoa (Giảng viên) và Nguyễn Đức Nam (Sinh viên lớp CLC43D), Trường ĐH Luật Tp HCM),… Cùng các nghiên cứu, dự thảo, tờ trình của các cấp TAND thực hiện đánh giá vai trò, ý nghĩa, đặc điểm và kết quả thí điểm, áp dụng pháp luật về phương thức hòa giải tại Tòa án
Tuy nhiên, đa số các bài viết, bài nghiên cứu chủ yếu hướng tới phương thức hòa giải tại Tòa án nói chung và những điểm mới của phương thức này. Vì vậy, hiện nay số lượng bài viết nghiên cứu cũng như phân tích chuyên sâu về phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án còn rất ít. Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn “Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020” để nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Luận văn hướng tới hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải tại Tòa án. Phân tích những đặc điểm, quy định nổi bật của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 từ đó làm sáng tỏ những ưu điểm, nguyên tắc của phương thức hòa giải tại Tòa án so với những phương thức hòa giải đã có, đặc biệt trong khía cạnh giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại. Từ đó đánh giá thực trạng và đưa ra những để xuất, giải pháp để đóng góp hoàn thiện về quy định pháp luật trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải tại Tòa án.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Để đạt được những mục tiêu đã nêu trên, luận văn tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa về cơ sở lý luận của phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải tại Tòa án. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới đã thực hiện hòa giải tại Tòa án và quy định pháp luật hiện hành của các quốc gia đó về vấn đề này.
Thứ hai, phân tích, đánh giá các quy định nổi trội của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại. So sánh, đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của phương thức hòa giải đối thoại tại Tòa án so với các phương thức hòa giải khác và so với tố tụng tại Tòa án.
Thứ ba, phân tích và tổng hợp các thành tựu và hạn chế trong việc thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải tại Tòa án để đưa ra các kiến nghị, giải pháp phù hợp, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về hòa giải tại Tòa án.
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại trong Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020. Luận văn không nghiên cứu quy định đối thoại tại tòa án.
Về không gian Luận văn chủ yếu nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Về thời gian Các thông tin và số liệu trong bài luận văn chủ yếu được tổng hợp từ năm 2019 đến tháng 4 năm 2021.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng tại hầu hết tất cả các phần của luận văn nhằm phân tích các định nghĩa, quan điểm và phân tích các quy định pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại và phương thức hòa giải tại Tòa án từ đó tổng hợp, liên kết các mặt của vấn đề để đưa ra kết luận về các ưu điểm, đặc điểm nổi bật của phương thức này.
Phương pháp so sánh được sử dụng tại phần 1.2.2 Chương 1 để so sánh các ưu điểm hạn chế giữa hòa giải tại Tòa án và các phương thức giải quyết tranh chấp khác. Sử dụng tại phần 1.2.3 Chương 1 nhằm so sánh với quy định pháp luật về hòa giải đối thoại tại Tòa án của Việt Nam với một số quốc gia khác. Đồng thời phương pháp này cũng được sử dụng xuyên suốt chương 2 để làm rõ tinh thiết yếu, bản chất của phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải tại Tòa án qua quy định của pháp luật hiện hành và rút ra những kinh nghiệm cho thực thi pháp luật về hòa giải tại Tòa án của Việt Nam.
Các phương pháp khác được sử dụng kết hợp như diễn giải, lập luận, quy nạp, thống kê…. dùng để bổ trợ thêm cho các phương thức nghiên cứu trên và được áp dụng xuyên suốt trong luận văn này.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hoạt động giải quyết tranh chấp bằng hòa giải tại Tòa án còn rất mới tại Việt Nam, vì vậy Luận văn với mục đích nghiên cứu nguyên nhân tại sao phương thức này mới được áp dụng những năm gần đây và chính sách của Nhà nước về xây dựng pháp luật quy định hòa giải tại Tòa án. Từ đó giúp phân tích ý nghĩa, vai trò của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020, đưa Luật mới dễ tiếp cận hơn tới người đọc, người nghiên cứu và dễ nắm bắt nội dung trọng tâm, nổi bật của Luật này.
Ngoài ra, qua những nghiên cứu, phân tích cơ sở pháp lý luận, pháp lý, bài nghiên cứu sẽ góp phần tạo cơ sở khoa học để hoàn thiện pháp luật hòa giải tại Tòa án, đặc biệt trong giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu phần nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng hòa giải tại Tòa án.
Chương 2: Quy định về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng hòa giải tại Tòa án ở Việt Nam và giải pháp hoàn thiện.
[1] “Ý nghĩa quan trọng của việc Hoa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp”
https://quochoi.vn/UserControls/Publishing/News/BinhLuan/pFormPrint.aspx?UrlListProcess-/content/tintuc/Lists/News&ItemID=44749 (truy cập ngày 30/8/2021).
[2] “Việt Nam lọt top 20 nền kinh tế tốt nhất để đầu tư”
https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/viet-nam-lot-top-20-nen-kinh-te-tot-nhat-de-dau-tu-313000.html “ (Truy cập ngày 13/09/2021).
Định dạng | Link tải |