[Khóa luận 2024] Tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối trong khuôn khổ WTO và việc thực thi các cam kết của Việt Nam – CN. Nguyễn Hồng Ánh
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT | |
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tóm tắt tình hình nghiên cứu đề tài | 2 |
| 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn | 5 |
| 4. Mục đích nghiên cứu | 6 |
| 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 6 |
| 6. Phương pháp nghiên cứu | 7 |
| 7. Kết cấu của khóa luận | 7 |
| CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÂN PHỐI | 9 |
| 1.1. Một số vấn đề lý luận về tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối | 9 |
| 1.1.1. Khái niệm thương mại dịch vụ phân phối | 9 |
| 1.1.1.1. Dịch vụ | 9 |
| 1.1.1.2. Thương mại dịch vụ | 11 |
| 1.1.1.3. Thương mại dịch vụ phân phối | 12 |
| 1.1.2. Phân loại dịch vụ phân phối | 14 |
| 1.1.2.1. Dịch vụ đại lý hoa hồng | 15 |
| 1.1.2.2. Dịch vụ bán buôn | 16 |
| 1.1.2.3. Dịch vụ bán lẻ | 16 |
| 1.1.2.4. Dịch vụ nhượng quyền thương mại | 17 |
| 1.1.2.5. Dịch vụ phân phối khác | 17 |
| 1.2. Cơ sở của tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối | 18 |
| 1.2.1. Cơ sở lý luận | 18 |
| 1.2.2. Cơ sở thực tiễn | 23 |
| 1.3. Các rào cản trong tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối | 25 |
| 1.3.1. Sự hình thành của các rào cản trong tự do hóa thương mại dịch vụ | 25 |
| 1.3.2. Các rào cản trong tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối | 28 |
| 1.3.2.1. Rào cản về mô cửa thị trường | 28 |
| 1.3.2.2. Rào cản về đối xử quốc gia | 30 |
| 1.4. Mối quan hệ giữa các cam kết quốc tế về tự do hóa dịch vụ phân phối với pháp luật nội địa của Việt Nam | 32 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 36 |
| CHƯƠNG 2: CAM KẾT TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÂN PHỐI CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ WTO | 37 |
| 2.1. Nội dung các cam kết tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối | 37 |
| 2.1.1. Các cam kết chung | 37 |
| 2.1.1.1. Các hạn chế đối với phương thức 3 (Hiện diện thương mại) | 37 |
| 2.1.1.2. Các hạn chế đối với phương thức 4 (Hiện diện thể nhân) | 42 |
| 2.1.2. Các cam kết cụ thể | 46 |
| 2.1.2.1. Các loại hàng hóa Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường dịch vụ phân phối | 46 |
| 2.1.2.2. Các cam kết cụ thể đối với dịch vụ đại lý hoa hồng dịch vụ bản buôn và dịch vụ bán lẻ | 46 |
| 2.1.2.3. Các cam kết cụ thể đối với dịch vụ nhượng quyền thương mại | 48 |
| 2.2. Đánh giá mức độ cam kết tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối của Việt Nam | 49 |
| 2.2.1. So sánh với các quốc gia thành viên khác của WTO | 49 |
| 2.2.2. So sánh với các cam kết của Việt Nam đối với các ngành dịch vụ khác | 51 |
| 2.2.3. So sánh với các Hiệp định thương mại tự do khác mà Việt Nam là thành viên | 52 |
| 2.2.3.1. Cam kết về dịch vụ phân phối trong CPTPP | 53 |
| 2.2.3.2. Cam kết về dịch vụ phân phối trong EVFTA | 54 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 56 |
| CHƯƠNG 3: THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TRONG KHUÔN KHỔ WTO | 58 |
| 3.1. Pháp luật Việt Nam điều chỉnh thương mại dịch vụ phân phối | 58 |
| 3.2. Thực tiễn thực thi pháp luật điều chỉnh thương mại dịch vụ phân phối tại Việt Nam | 62 |
| 3.3. Một số kiến nghị đối với việc thực thi các cam kết Việt Nam về thương mại dịch vụ phân phối | 68 |
| 3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thương mại dịch vụ phân phối | 68 |
| 3.3.1.1. Xây dựng hệ thống pháp luật chi tiết và có hệ thống | 68 |
| 3.3.1.2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định bất cập | 68 |
| 3.3.2. Biện pháp bảo đảm thực thi pháp luật về thương mại dịch vụ phân phối | 69 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 72 |
| KẾT LUẬN | 73 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 74 |
| PHỤ LỤC | 77 |
| Phụ lục 1: Tỷ trọng của ngành phân phối trong GDP ở một số quốc gia | 77 |
| Phụ lục 2: Tỷ trọng và mức tăng trưởng trong lĩnh vực phân phối ở các quốc gia thuộc khối OECD | 79 |
| Phụ lục 3: Tóm tắt các cam kết cụ thể trong dịch vụ phân phối | 81 |
| Phụ lục 4: Mức độ cam kết của các thành viên WTO về dịch vụ phân phối, từ phương thức 1 đến 3 | 83 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Ở phạm vi quốc tế, mặc dù đã được đưa vào nghiên cứu từ những năm cuối thế kỉ XX nhưng số lượng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối trên thế giới còn khá hạn hẹp, đa số là các bản ghi nhớ được thực hiện bởi các tổ chức kinh tế quốc tế như
Năm 1997, học giả người Hà Lan Dirk Pilat – Phó giám đốc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) thực hiện công trình nghiên cứu mang tên “Regulation and Performance in the Distribution Sector”, trong đó tập trung phân tích ba vấn đề chính là: (i) Vai trò của ngành phân phối trong nền kinh tế; (ii) Tổng quan về điều kiện cạnh tranh của ngành và (iii) Tác động của các rào cản thương mại lên hiệu suất của ngành phân phối thông qua các nghiên cứu cụ thể tại một số quốc gia.
Năm 1998, Hội đồng thương mại dịch vụ của WTO đưa ra bản ghi nhớ “Distribution Services – Background Note by the Secretariat” tuy nhiên chỉ dừng lại ở việc phân tích các vấn đề tổng quan của dịch vụ phân phối bao gồm: Khái niệm, ý nghĩa kinh tế, cấu trúc ngành và các rào cản đặt ra với thương mại dịch vụ phân phối.
Năm 2003, nhóm học giả đến từ Hàn Quốc bao gồm Jong Kim, June Dong Kim cho ra đời công trình nghiên cứu “Trade in Services in the Asia Pacific Region”, tập trung làm rõ các tác động tích cực của tự do hóa thương mại đến một số ngành dịch vụ cụ thể tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Điểm sáng của công trình là phân tích bài học điển hình của Chính phủ Hàn Quốc trong việc “vực dậy” ngành dịch vụ phân phối tại nước này thông qua việc dỡ bỏ các rào cản quy hoạch, quản lý đất đai, hạn chế quy mô hoạt động và tỉ lệ vốn góp của các nhà cung ứng đến từ nước ngoài.
Năm 2005, Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) công bố bản ghi nhớ “Distribution services – Note by the UNCTAD secretariat”. Điểm mới của công trình này so với bản ghi nhớ trước đó của WTO là việc nghiên cứu cụ thể hơn về (i) Sự phát triển của thị trường dịch vụ phân phối; (ii) Các yếu tố thúc đẩy tự do hóa thương mại dịch vụ phân phối; (iii) Những thách thức và cơ hội trong việc tự do hóa các dịch vụ phân phối và (iv) Lợi ích cho các nước đang phát triển.
Năm 2008, học giả người Mỹ Martin Roy – Cố vấn Ban thương mại dịch vụ của WTO công bố bài viết “Out of stock or just in time – Doha and the liberalization of distribution services” trong đó tập trung vào ba vấn đề chính là: (i) Cơ cấu ngành dịch vụ phân phối; (ii) Lợi ích của việc tự do hóa và toàn cầu hóa thương mại dịch vụ phân phối; (iii) Rào cản thương mại và xu hướng cải cách của các Chính phủ.
Năm 2023, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) công bố kết quả nghiên cứu “Services Trade Restrictiveness Index: Policy Trends up to 2024”. Báo cáo chỉ ra rằng giai đoạn 2023 – 2024, các nhà cung ứng dịch vụ phân phối xuyên biên giới (đặc biệt là hình thức thương mại điện tử) sẽ ngày càng phải đối mặt với những rào cản pháp lý phức tạp. Ngoài ra, các hạn chế liên quan đến hạn chế nhập cảnh của người nước ngoài vẫn là rào cản phổ biến nhất, xuất hiện tại 40% các nền kinh tế OECD và 54% các nền kinh tế không thuộc OECD.
Ở phạm vi trong nước, số lượng công trình nghiên cứu về tự do hóa dịch vụ phân phối trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng, phổ biến nhất là các ấn phẩm hệ thống hóa lại các cam kết quốc tế hoặc báo cáo rà soát pháp luật điều chỉnh dịch vụ phân phối. Cụ thể:
Năm 2009, Bộ Công Thương trong khuôn khổ của Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên giai đoạn 3 (MUTRAP III) do Liên minh Châu Âu (EU) tài trợ, đã biên soạn và xuất bản cuốn sách “Cam kết về dịch vụ khi gia nhập WTO: Bình luận của người trong cuộc”. Với sự chắp bút của những người trực tiếp tham gia đoàn đàm phán, cuốn sách đưa ra những giải thích chuyên sâu về biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam, đồng thời phân tích các tình huống giả định nhằm truyền tải rõ hơn nội dung của các cam kết trong từng ngành dịch vụ cụ thể (bao gồm cả dịch vụ phân phối).
Năm 2009, Trung tâm WTO và Hội nhập trực thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố ấn phẩm “Cam kết WTO về Phân phối Logistic”. Tuy nhiên, ấn phẩm chỉ dừng lại ở việc hệ thống hóa lại các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO về dịch vụ phân phối và chủ yếu hướng đến đối tượng là các doanh nghiệp.
Năm 2011, nhóm chuyên gia thuộc Dự án EU – Việt Nam Mutrap III thực hiện đề tài “Báo cáo rà soát khuôn khổ pháp lý về dịch vụ phân phối ở Việt Nam và những khuyến nghị về sự phù hợp của các quy định chuyên ngành với cam kết WTO”. Điểm mới của đề tài là phân tích và đánh giá khuôn khổ thể chế và pháp lý điều chỉnh dịch vụ phân phối ở Việt Nam và đưa ra những khuyến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, đa số các quy định được đề cập trong báo cáo đến nay đều đã hết hiệu lực, không có sự cập nhật, rà soát đối với các quy định hiện hành.
Năm 2017, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) với sự hỗ trợ của Đại sứ quán Anh và Bắc Ai-len tại Việt Nam đã thực hiện báo cáo “Rà soát pháp luật Việt Nam với các cam kết WTO, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương về Mô cửa dịch vụ cho đầu tư nước ngoài”. Báo cáo xây dựng một bức tranh toàn cảnh về mức độ mở cửa thị trường các dịch vụ của Việt Nam thông qua sự đối sánh giữa ba khuôn khổ là WTO, TPP và EVFTA; đồng thời đánh giá được mức độ tương thích giữa pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch vụ nhưng chỉ giới hạn ở phương thức 3 (Phương thức hiện diện thương mại).
Ngoài ra còn một số bài nghiên cứu liên quan đến thương mại dịch vụ phân phối như: Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về dịch vụ phân phối” của tác giả Nguyễn Văn Cảnh; Bài viết “Cần làm rõ một số nội dung về mở cửa thị trường dịch vụ phân phối” của tác giả Phạm Đình Thường; Bài viết “Giải pháp phát triển dịch vụ phân phối khi Việt Nam gia nhập WTO” của tác giả Nguyễn Văn Lịch; Bài viết “Pháp luật Việt Nam và cam kết gia nhập WTO về mở cửa thị trường dịch vụ phân phối” của tác giả Nguyễn Như Chính; Bài viết “Pháp luật về dịch vụ phân phối ở Việt Nam và hướng hoàn thiện” của tác giả Nguyễn Văn Cảnh… Những công trình nghiên cứu trên có điểm chung là phân tích được các khía cạnh cơ bản của dịch vụ phân phối như khái niệm, đặc điểm, các cam kết mở cửa thị trường trong WTO, đồng thời hệ thống lại các quy định đã được nội luật hóa phục vụ cho nhóm đối tượng chính là doanh nghiệp. Đặc biệt, một số bài viết có điểm sáng là nêu được một số bất cập trong quá trình thực thi cam kết và đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật. Tuy nhiên, những công trình này vẫn thiếu đi tính bao quát và hệ thống, không có sự so sánh, học hỏi kinh nghiệm của các nước khác và chưa đưa ra được các đề xuất sửa đổi cụ thể.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |