[Đề án 2024] Pháp luật về đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam – ThS. Nguyễn Hữu Quang Anh
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 3 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài | 8 |
| 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài | 8 |
| 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài | 9 |
| 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án | 10 |
| 7. Bố cục của đề án | 10 |
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO | 11 |
| 1.1. Khái quát về hoạt động đầu tư phát triển năng lượng tái tạo | 11 |
| 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm năng lượng tái tạo | 11 |
| 1.1.1.1. Khái niệm năng lượng tái tạo | 11 |
| 1.1.1.2. Đặc điểm năng lượng tái tạo | 14 |
| 1.1.1.3. Phân loại năng lượng tái tạo | 16 |
| 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm hoạt động đầu tư trong phát triển năng lượng tái tạo | 23 |
| 1.1.2.1. Khái niệm hoạt động đầu tư trong phát triển năng lượng tái tạo | 23 |
| 1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động đầu tư trong phát triển năng lượng tái tạo | 24 |
| 1.2. Lý luận về pháp luật đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo | 26 |
| 1.2.1. Khái niệm pháp luật đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo | 26 |
| 1.2.2. Nguồn luật điều chỉnh đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo | 28 |
| 1.2.3. Nội dung cơ bản của pháp luật về đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo | 30 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 33 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH | 34 |
| 2.1. Thực trạng pháp luật về chủ thể trong quan hệ pháp luật đầu tư trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và thực tiễn thi hành | 34 |
| 2.2. Thực trạng pháp luật về hình thức đầu tư trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và thực tiễn thi hành | 39 |
| 2.3. Thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục đầu tư và thực tiễn thi hành | 40 |
| 2.4. Thực trạng pháp luật về cơ chế khuyến khích đầu tư và thực tiễn thi hành | 46 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 55 |
| CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM | 56 |
| 3.1. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam | 56 |
| 3.1.1. Cần ban hành luật về năng lượng tái tạo | 56 |
| 3.1.2. Hoàn thiện quy định pháp luật về thủ tục đầu tư trong lĩnh vực đầu tư phát triển năng lượng tái tạo | 57 |
| 3.1.3. Hoàn thiện quy định pháp luật về cơ chế ưu đãi đầu tư phát triển năng lượng tái tạo | 58 |
| 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về đầu tư trong hoạt động phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam | 60 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 64 |
| KẾT LUẬN | 65 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 66 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.1.1. Luận văn thạc sĩ: Phan Duy An, “Pháp luật về các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện nay”.
Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010
Luận văn đã trình bày, phân tích, nghiên cứu cũng như đánh giá cơ sở pháp lý và quản lý đối với việc đầu tư, phát triển NLTT tại các nước trên thế giới và Việt Nam. Từ những nghiên cứu trên, tác giả đã đưa ra các thực trạng về việc khai thác tài nguyên và tiềm năng khai thác NLTT tại Việt Nam tại thời điểm thực hiện luận văn. Thông qua những đánh giá, phân tích đối với hệ thống pháp luật và cơ chế ưu đãi đầu tư trong việc phát triển NLTT cũng như nêu ra các chế định và chính sách đối với NLTT của các nước trên thế giới, các đề xuất kiến nghị cũng đã được tác giả nêu trong luận văn nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của hệ thống pháp luật, biện pháp khuyến khích, hỗ trợ phát triển NLTT của quốc gia.
2.1.2. Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Thanh Hải, “Pháp luật về khuyến khích đầu tư năng lượng xanh, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo ở Việt Nam”.
Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2019
Luận văn hệ thống các cơ sở lý luận về năng lượng xanh, năng lượng sạch, NLTT ở Việt Nam, đồng thời đánh giá thực trạng pháp luật áp dụng về khuyến khích đầu tư dạng năng lượng này và thực tiễn thi hành, từ đó chỉ ra các ưu, nhược điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục. Ngoài ra, luận văn cũng đã nghiên cứu sâu vào việc làm rõ các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện luận văn ở các góc độ như kinh tế, pháp luật về đầu tư năng lượng, chia sẻ thêm các vấn đề về hợp đồng mua bán điện, thị trường điện, cơ chế giá điện, v.v…
2.1.3. Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Huy Long, “Pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất năng lượng tái tạo ở Việt Nam”
Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2021
Luận văn đã nêu ra những vấn đề lí luận về NLTT và quy định pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất loại năng lượng này tại Việt Nam. Bên cạnh đó, luận văn này cũng đã nêu ra thực trạng pháp luật về đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất NLTT ở Việt Nam và từ đó đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm hỗ trợ pháp luật và nâng cao thực tiễn thi hành pháp luật.
Ngoài ra, có các công trình nghiên cứu khác, cụ thể như:
Luận án tiến sĩ: Nguyễn Hùng Cường, “Chính sách năng lượng tái tạo của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”
Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, năm 2017.
Luận án đã đi sâu vào việc phân tích tình hình sử dụng năng lượng, các yếu tố ảnh hưởng cũng như nêu ra quy định pháp luật liên quan đến NLTT của một vài quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam, từ đó đưa ra thành tựu và các bất cập còn tồn tại của các chính sách kèm với việc so sánh chính sách năng lượng để đúc kết bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Từ kinh nghiệm của các nước đi trước trong lĩnh vực NLTT, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao chính sách phù hợp với Việt Nam để từ đó đẩy mạnh phát triển NLTT.
Luận án tiến sĩ: Nguyễn Thị Bình, “Pháp luật phát triển năng lượng sạch tại Việt Nam”
Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2019
Luận án đi sâu vào tìm hiểu quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện luận án theo các khía cạnh ưu đãi, cơ chế, hỗ trợ năng lượng sạch, trong đó bao gồm các ưu đãi như hạ tầng đất đai, ưu đãi thuế, v.v… Bên cạnh đó, luận án cũng phân tích về góc độ vai trò của khoa học công nghệ trong xây dựng các cơ chế ưu đãi. Từ các phân tích trên, luận án đề xuất một số giải pháp khả thi với mục đích phát triển năng lượng theo hai giai đoạn: Hoàn thiện quy định pháp luật về phát triển năng lượng sạch và tiến tới xây dựng Luật Phát triển năng lượng sạch.
2.2. Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài
2.2.1. Christian Stöbich, Foreign Direct Investment in Renewable Energy in Developing Countries: How does Foreign Direct Investment Influence the Economic and Social Landscape of Developing Countries, Copenhagen Business School, 2017.
Luận án của Christian Stöbich đã phân tích các tác động của đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực NLTT tại các quốc gia đang phát triển cũng như các tác động của việc đầu tư này tới hiệu quả phát triển kinh tế và xã hội tại các quốc gia đó. Luận án đã đặt ra các vấn đề cụ thể như: (i) Liên hệ giữa đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào các nguồn NLTT và tăng trưởng kinh tế. Nếu có phát sinh mối quan hệ này, thì liệu mối quan hệ này sẽ mang tính chất tích cực hay tiêu cực đối với từng quốc gia, khu vực cụ thể hay không?; (ii) Những yếu tố chung và riêng của từng quốc gia hoặc ngành công nghiệp mà có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến mối quan hệ đó; (iii) Những yếu tố đó có cản trở hay tạo điều kiện cho việc đầu tư trực tiếp từ nước ngoài hay không? và (iv) Đối chiếu dữ liệu với các quốc gia nhằm đưa ra so sánh. Từ việc giải quyết các vấn đề trên, luận án đã cung cấp một cách tổng quát các tác động của đầu tư FDI, bao gồm ảnh hưởng tích cực và tiêu cực.
2.2.2. Priyanka Kher, Reducing Regulatory Risks to Enable FDI: The Case of the Renewable Energy Sector, World Bank Blogs.
Bài viết phân tích những rủi ro đến từ quy định pháp luật có thể gây ảnh hưởng đến dòng chảy đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, trong đó có việc đầu tư vào chuyển dịch năng lượng. Cụ thể, với một trong những đặc tính là nhu cầu tài chính cao, ngành năng lượng sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro đến từ quy định của pháp luật, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển, nơi cần nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch năng lượng. Bài viết cũng đã đề xuất các giải pháp để hạn chế rủi ro như: (i) Xây dựng quy định mang tính chất minh bạch hơn cho lĩnh vực NLTT (ví dụ: thiết lập biểu giá hoặc yêu cầu quy định, giám sát quy định và đánh giá tác động), (ii) Đưa ra các khuôn khổ để cho phép việc đàm phán và đàm phán lại hợp đồng đầy đủ thông tin và hợp lý, (iii) Áp dụng các cơ chế pháp luật để giải quyết mối quan ngại cụ thể của nhà đầu tư một cách kịp thời và hiệu quả các cơ chế này có thể được thiết lập ở cấp quốc gia, cấp ngành hoặc cấp hợp đồng cụ thể. Kinh nghiệm thực tiễn đã cho thấy tầm quan trọng của việc có một cơ quan chủ trì với sự hỗ trợ chính trị, ủy quyền pháp lý và chuyên môn kỹ thuật để điều phối cơ chế đó và (iv) Sửa đổi các quy định đầu tư cho cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế để cân bằng tốt hơn quyền lợi của nhà đầu tư (ví dụ, để bảo vệ nhà đầu tư khỏi vi phạm hợp đồng, hành động không minh bạch của chính phủ) và để đạt được các mục tiêu chính sách công (bao gồm bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu).
Thông qua quá trình tìm hiểu đề tài và nghiên cứu các thông tin, tài liệu, tác giả đánh giá nguồn tài liệu nghiên cứu về hoạt động đầu tư phát triển NLTT khá dồi dào và phong phú, bao gồm các tài liệu như báo cáo, luận văn và các bài viết tạp chí. Về mặt tổng thể, các công trình nghiên cứu đã nêu và làm rõ được các khái niệm về NLTT, các cơ chế liên quan đến pháp luật về phát triển NLTT, trong đó có pháp luật về đầu tư. Bên cạnh đó, các công trình này cũng đã nêu ra được thực tiễn việc thi hành các quy định và chính sách pháp luật, nêu được các thành tựu, kết quả đạt được. Từ các cơ sở này, các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả đã được đề ra. Tựu chung lại, tác giả có thể nêu ra một số nhận xét và đánh giá về các nguồn tài liệu này như sau:
Thứ nhất, về các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu đã đạt được một số kết quả nhất định như: (i) Đã phân tích và trình bày cơ sở lý luận về NLTT và pháp luật về khuyến khích phát triển NLTT trên các khía cạnh như tổng hợp khái quát các nguồn, khái niệm cũng như vai trò và sự cần thiết của NLTT. Liên quan đến khung pháp lý, các công trình cũng đã nêu được nội dung pháp luật cụ thể về đầu tư, điều kiện, ưu đãi và phát triển cho lĩnh vực này; (ii) Chỉ ra những thành tựu cũng như các khó khăn, vướng mắc trong việc thúc đẩy phát triển NLTT tại bối cảnh và thời điểm khai thác các đề tài. Đây chính là nguồn tài liệu hữu ích cho việc học hỏi kinh nghiệm để xây dựng và hoàn thiện pháp luật về đầu tư trong hoạt động phát triển NLTT tại Việt Nam; (iii) Đưa ra quan điểm, phương hướng và đề xuất hoàn thiện pháp luật liên quan đến lĩnh vực này.
Thứ hai, đối với việc nghiên cứu tại nước ngoài, các công trình đã có những nghiên cứu nhất định về hoạt động đầu tư phát triển NLTT dưới góc độ kinh tế và pháp luật, và đưa ra các giải pháp và định hướng chung cho việc phát triển NLTT tại các nước.
Từ những tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá các công trình, bài viết và luận văn/luận án trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, đề án của tác giả thể hiện một số tính mới như sau:
Thứ nhất, đề án tiến hành nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực đầu tư trong hoạt động phát triển NLTT tại Việt Nam theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, các văn bản pháp luật trong lĩnh vực thuế, cơ chế ưu đãi NLTT. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập đến thực tiễn thực tiễn thi hành pháp luật.
Thứ hai, từ những nghiên cứu được nêu phía trên, tác giả sẽ đưa ra những đề xuất nhằm mục đích hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật cho Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu quy định pháp luật trong nước và thực tiễn thi hành pháp luật về đầu tư trong hoạt động phát triển NLTT.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |