[Tiểu luận thực tập 2024] Pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự, thực trạng và hướng hoàn thiện
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Mục tiêu và nhiệm vụ | 2 |
| 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 3 |
| 4. Kết cấu của bài báo cáo | 3 |
| CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ | 4 |
| 1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của cưỡng chế thi hành án dân sự | 4 |
| 1.1.1 Khái niệm cưỡng chế thi hành án dân sự | 4 |
| 1.1.2 Đặc điểm các cưỡng chế thi hành án dân sự | 4 |
| 1.1.3 Ý nghĩa của cưỡng chế thi hành án dân sự | 6 |
| 1.2 Quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự | 7 |
| 1.2.1 Căn cứ cưỡng chế thi hành án dân sự | 7 |
| 1.2.2 Điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự | 8 |
| 1.2.3 Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự | 9 |
| 1.2.4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế | 12 |
| 1.2.5. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự | 14 |
| CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TẠI CHI CỤC THI HÀNH ÁN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT | 28 |
| 2.1 Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự | 28 |
| 2.1.1. Đối với biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án | 28 |
| 2.1.2. Đối với biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án | 29 |
| 2.1.3. Đối với biện pháp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ | 30 |
| 2.1.4. Đối với biện pháp khai thác tài sản của người phải thi hành án | 31 |
| 2.1.5. Đối với biện pháp buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định | 33 |
| 2.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự tại Chi cục thi hành án Thành phố Thủ Dầu Một | 35 |
| 2.2.1. Những kết quả đạt được | 35 |
| 2.2.2 Những hạn chế, bất cập trong thực tiễn áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án tại Chi cục thi hành án Thành phố Thủ Dầu Một | 38 |
| 2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trên | 43 |
| CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ | 44 |
| 3.1. Hoàn thiện pháp luật về các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự gắn với cải cách hành chính và cải cách tư pháp | 44 |
| 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cưỡng chế thi hành án dân sự tại Chi cục thi hành án Thành phố Thủ Dầu Một | 47 |
| 3.2.1. Tăng cường công tác phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác | 47 |
| 3.2.2. Nâng cao năng lực cơ quan thi hành án và đội ngũ chấp hành viên | 50 |
| 3.2.3. Tăng cường chế độ kiểm tra công tác thi hành án dân sự, kiểm tra toàn diện và kiểm tra theo chuyên đề | 54 |
| 3.2.4. Đẩy mạnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về cuỡng chế thi hành án dân sự | 54 |
| 3.2.5. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự bảo đảm thực hiện pháp luật thi hành án dân sự | 55 |
| KẾT LUẬN | 56 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 57 |
Định dạng | Link tải |
Lý do chọn đề tài
Xét xử và thi hành án (sau đây viết tắt là THA) là hai mặt của một quá trình thống nhất, thể hiện quyền lực Nhà nước. Bản án, quyết định của Tòa án nhân danh Nhà nước, quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định của Trọng tài thương mại khi được chấp hành nghiêm chỉnh có tác động trực tiếp đến lòng tin của nhân dân đối với pháp luật và Nhà nước. Vì thế, hoạt động THA, trong đó có thi hành án dân sự (sau đây viết tắt là THADS) mang ý nghĩa thực sự quan trọng trong việc giữ vững kỷ cương phép nước, cũng cố trật tự pháp luật và giữ vững pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo đảm cho quyền lực tư pháp được thực thi trên thực tế. Điều 106 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân (sau đây viết tắt là TAND) có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan, tổ chức cá nhân tôn trọng, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành”. Mặt khác, nó còn là công cụ hữu hiệu để khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm hại. Hiệu quả của hoạt động THA có tác động trực tiếp đến lòng tin của nhân dân đối với pháp luật.
Việc tự nguyện THA của các đương sự được coi là biện pháp quan trọng nhất trong hoạt động THADS. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp người phải THA có đủ điều kiện THA nhưng vẫn không tự nguyện thi hành trong thời hạn cơ quan THA ấn định, tìm cách trì hoãn, trốn tránh việc THA. Trong trường hợp này, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được THA, cơ quan THA sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế THADS.
Hoạt động cưỡng chế THADS là hoạt động thường xuyên được thực hiện trong công tác THADS. Hiệu quả hoạt động cưỡng chế THADS sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác THA. Hoạt động cưỡng chế THA tác động sâu rộng đến các quan hệ xã hội của người được THA, người phải THA, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong bản án. Do đó, vấn đề cưỡng chế THADS phải được nghiên cứu kỹ lưỡng để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của đương sự.
Tầm quan trọng của các biện pháp cưỡng chế THADS được thể hiện ở việc xây dựng khung pháp lý cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế, thông qua Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây viết tắt là LTHADS) và các văn bản hướng dẫn. Đây là một thủ tục nhạy cảm, trình tự, thủ tục phức tạp và phải tuân thủ các điều kiện áp dụng luật định.
Tại mỗi địa phương, sự khác nhau về đặc thù địa lý, đặc điểm kinh tế – xã hội – văn hóa mà công tác THADS cũng có những đặc trưng riêng. Hiệu quả của công tác THADS nói chung và kết quả áp dụng các biện pháp cưỡng chế THADS, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó cũng có sự khác nhau. Việc giải quyết những vụ việc dân sự và công tác THADS đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia vào quan hệ dân sự, trong đó không thể không nhắc đến việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế THADS.
Đây là lý do em quyết định lựa chọn đề tài “Pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự, thực trạng và định hướng hoàn thiện” để làm báo cáo thực tập. Việc nghiên cứu đề tài thông qua các quy định của pháp luật về cưỡng chế THADS, thực tiễn thực hiện pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự tại Chi cục thi hành án Thành phố Thủ Dầu Một, từ đó làm rõ hơn những tồn tại, hạn chế và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cưỡng chế THADS.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |