[Khóa luận 2022] Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Việt Nam trong luật hình sự Việt Nam
Định dạng | Link tải |

Mục lục
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài | 2 |
| 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 8 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 9 |
| 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu | 9 |
| 6. Kết cấu của khóa luận | 10 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM | 11 |
| 1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 11 |
| 1.1.1. Khái niệm các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 11 |
| 1.1.2. Đặc điểm của các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 13 |
| 1.1.3. Phân loại các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 15 |
| Thứ nhất, căn cứ vào các yếu tố CTTP chia các tình tiết tăng nặng TNHS thành ba nhóm | 16 |
| a) Các tình tiết tăng nặng TNHS thuộc mặt khách quan của tội phạm | 16 |
| b) Các tình tiết tăng nặng TNHS thuộc mặt chủ quan của tội phạm | 16 |
| c) Các tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội | 17 |
| Thứ hai, căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội chia các tình tiết tăng nặng TNHS thành các nhóm | 17 |
| a) Tình tiết phản ánh đối tượng bị xâm hại là các đối tượng đặc biệt | 17 |
| b) Tình tiết phản ánh tính nguy hiểm của hành vi phạm tội | 18 |
| c) Tình tiết phản ánh mức độ lỗi | 18 |
| d) Tình tiết phản ánh các đặc điểm nhân thân của người phạm tội | 18 |
| e) Tình tiết phản ánh khả năng giáo dục, cải tạo của người phạm tội | 19 |
| Thứ ba, căn cứ vào tính toàn diện và đầy đủ của tất cả các yếu tố có trong các tình tiết tăng nặng TNHS, chia chúng thành ba nhóm sau | 19 |
| a) Nhóm các tình tiết thuộc về đối tượng tác động của hành vi phạm tội | 19 |
| b) Nhóm các tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội | 20 |
| c) Nhóm các tình tiết thuộc về cách thức, phương tiện thực hiện hành vi phạm tội | 20 |
| 1.2. Ý nghĩa của các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong quyết định hình phạt | 21 |
| - Ý nghĩa về mặt chính trị | 21 |
| - Ý nghĩa về mặt xã hội | 22 |
| - Ý nghĩa về mặt pháp lý | 23 |
| 1.3. Nguyên tắc áp dụng các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt | 24 |
| 1.3.1. Chỉ được áp dụng các tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 | 24 |
| 1.3.2. Những tình tiết đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt | 25 |
| 1.3.3. Chỉ được phép áp dụng mức hình phạt trong khung hình phạt luật định | 26 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 27 |
| CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ | 28 |
| 2.1. Lịch sử hình thành quy định của Pháp luật hình sự Việt Nam về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 28 |
| 2.1.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến 1985 | 28 |
| 2.1.2. Giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1999 | 29 |
| 2.1.3. Giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2015 | 30 |
| 2.1.4. Giai đoạn từ năm 2015 đến nay | 31 |
| 2.2. Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 32 |
| 2.2.1. Phạm tội có tổ chức (điểm a khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 32 |
| 2.2.2. Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 35 |
| 2.2.3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội (điểm c khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 37 |
| 2.2.4. Phạm tội có tính chất côn đồ (điểm d khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 38 |
| 2.2.5. Phạm tội vì động cơ đê hèn (điểm đ khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 40 |
| 2.2.6. Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng (điểm e khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 42 |
| 2.2.7. Phạm tội 02 lần trở lên ( điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 43 |
| 2.2.8. Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm (điểm h khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 44 |
| 2.2.9. Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên (điểm i khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 48 |
| 2.2.10. Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác (điểm k khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 50 |
| 2.2.11. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội (điểm l khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 | 52 |
| 2.2.12. Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội (điểm m khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 56 |
| 2.2.13. Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội (điểm n khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 57 |
| 2.2.14. Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội (điểm o khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 58 |
| 2.2.15. Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm (điểm p khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 59 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 61 |
| CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM | 62 |
| 3.1. Thực tiễn áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS trong pháp luật hình sự Việt Nam | 62 |
| 3.1.1. Những kết quả đạt được | 62 |
| 3.1.2. Những hạn chế, vướng mắc khi áp dụng các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS năm 2015 | 63 |
| 3.1.2.1. Những hạn chế, vướng mắc trong quy định của BLHS năm 2015 về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 63 |
| a) Phạm tội có tổ chức (điểm a khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 64 |
| b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 65 |
| c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội (điểm c khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 66 |
| d) Phạm tội 02 lần trở lên ( điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 66 |
| e) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm (điểm h khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 67 |
| k) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên (điểm i khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 69 |
| l) Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội (điểm n khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 71 |
| m) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội (điểm o khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015) | 71 |
| n) Tồn tại trong nguyên tắc áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS | 73 |
| 3.1.2.2. Những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 76 |
| a) Tình tiết tăng nặng TNHS “Phạm tội 02 lần trở lên” điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 | 76 |
| b) Tình tiết tăng nặng TNHS “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” điểm b khoản 1 Điều 52 | 80 |
| c) Tình tiết tăng nặng TNHS “Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội” điểm o khoản 1 Điều 52 | 82 |
| d) Tình tiết tăng nặng TNHS “Phạm tội vì động cơ đê hèn” điểm đ khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 | 87 |
| 3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc khi áp dụng các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam | 91 |
| - Nguyên nhân từ quy định | 91 |
| - Nguyên nhân từ nhận thức | 92 |
| - Nguyên nhân khác | 92 |
| 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam | 93 |
| 3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện quy định của BLHS năm 2015 về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự | 93 |
| a) Kiến nghị hoàn thiện một số tình tiết tăng nặng TNHS | 93 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội có tổ chức” | 93 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội” | 93 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội có tính chất côn đồ” | 94 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội vì động cơ đê hèn” | 94 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội với tính chất chuyên nghiệp” | 94 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội 02 lần trở lên” | 95 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “tái phạm, tái phạm nguy hiểm” | 95 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội” | 97 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên” | 98 |
| - Tình tiết tăng nặng TNHS “Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội” | 98 |
| 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các tình tiết tăng nặng tăng nặng trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam | 102 |
| a) Đổi mới tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng trong giai đoạn mới | 102 |
| b) Đổi mới phương thức quản lý, chỉ đạo điều hành trong ngành Công an, Viện kiểm sát và Tòa án | 104 |
| c) Tăng cường quan hệ phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong tố tụng hình sự | 105 |
| d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án | 106 |
| e) Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, chế độ lương, phụ cấp, ưu đãi đối với đội ngũ cán bộ tư pháp, trong đó có cán bộ Kiểm sát | 107 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 | 109 |
| KẾT LUẬN | 110 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 111 |
| PHỤ LỤC BẢN ÁN KÈM THEO | 115 |
Định dạng | Link tải |
Tình hình nghiên cứu đề tài
Các tình tiết tăng nặng TNHS được quy định tại điều 52 BLHS năm 2015 đã được đề cập, phân tích trong các công trình nghiên cứu khoa học, một số giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí và luận văn như:
* Sách chuyên khảo, giáo trình:
– Trường Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, NXB. Công an nhân dân. Giáo trình đã trình bày những nội dung cơ bản của môn học Luật Hình sự Việt Nam (phần chung), gồm: khái niệm, nhiệm vụ, các nguyên tắc cơ bản, nguồn của Luật Hình sự; các yếu tố của tội phạm, CTTP; TNHS và hình phạt; QĐHP; các chế định liên quan đến chấp hành hình phạt…Giáo trình trình bày các tình tiết tăng nặng TNHS chung được quy định trong BLHS năm 2015. Tuy nhiên, chỉ đề cập đến những vấn đề lý luận chung của các tình tiết tăng nặng TNHS như: khái niệm, phân loại, vai trò, ý nghĩa và quá trình phát triển của các tình tiết tăng nặng TNHS mà vẫn chưa cho thấy được thực tiễn áp dụng cũng như những bất cập tồn tại trong thực tế của các tình tiết TNHS.
– Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2021), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam – Phần chung (tái bản lần Thứ nhất, có sửa đổi, bổ sung), NXB. Hồng Đức. Nội dung cơ bản của giáo trình gồm: Khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ, các nguyên tắc của Luật hình sự; đạo luật của Luật Hình sự; tội phạm, CTTP; khách thể, chủ thể của tội phạm; mặt khách quan, mặt chủ quan của tội phạm; các giai đoạn thực hiện tội phạm; đồng phạm; các tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi; TNHS và hình phạt; hệ thống hình phạt; QĐHP; miễn, giảm TNHS và xóa án tích; TNHS đối với người dưới 18 tuổi phạm tội; TNHS đối với pháp nhân thương mại phạm tội. Tài liệu này đã cung cấp những vấn đề cơ bản liên quan đến TNHS và hình phạt nhưng chưa đi sâu phân tích cụ thể về lý luận, lịch sử hình thành hay điều chỉnh pháp luật liên quan đến vấn đề này trong thực tiễn. Tài liệu chỉ đề cập đến các tình tiết tăng nặng TNHS một cách khái quát và chưa có sự nghiên cứu chuyên sâu về các tình tiết này.
– Đinh Văn Quế (2000), Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS trong luật Hình sự Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. Tài liệu này đã giải thích rõ ràng cách hiểu của từng tình tiết tăng nặng TNHS được quy định trong BLHS năm 1999. Trong đó, tác giả vừa nêu ra các quan điểm khác nhau trên thực tế và quan điểm của mình về từng tình tiết tăng nặng TNHS cụ thể, đồng thời đưa ra được một số bật cập trong cách quy định của một số tình tiết tăng nặng TNHS cụ thể như: lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Tái phạm, tái phạm nguy hiểm…Tuy nhiên, vẫn chưa thể hiện được thực tiễn áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS này trên thực tế. Tài liệu này chỉ mới tập trung vào cách quy định của các tình tiết tăng nặng TNHS trong BLHS năm 1999 cho nên vẫn còn khía cạnh thực tiễn chưa khai thác.
Những sách chuyên khảo và giáo trình hầu như chỉ dừng lại ở việc nêu ra khái quát những vấn đề về mặt lý luận với mục đích làm rõ cho người đọc trên phương diện nghiên cứu quy định pháp luật mà không đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn áp dụng cũng như những vướng mắc, bất cập trong việc áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS trên thực tế. Cho nên chỉ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu cơ bản về mặt lý luận và cung cấp kiến thức tổng quan về khái niệm mà chưa làm rõ được việc áp dụng trên thực tế để thấy được đã đạt những thành tựu gì hay gặp phải những bất cập, khó khăn gì để hướng các đọc giả đưa ra các nghiên cứu mới về vấn đề các tình tiết tăng nặng TNHS trong Luật hình sự Việt Nam.
* Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ luật học
– Trần Thị Mỹ Dung (2006), Các tình tiết tăng nặng TNHS theo luật hình sự Việt Nam – Những vấn đề Lý luận và thực tiễn, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật, Đại học Luật TP. HCM. Đã Làm rõ các nội dung lý luận cơ bản về các tình tiết tăng nặng TNHS, tìm hiểu thực trạng và đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện. Điển hình như cần có những văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết, rõ ràng quy định về các tình tiết tăng nặng TNHS. Cần có sự giải thích rõ ràng của cơ quan có thẩm quyền thế nào là “Tăng nặng TNHS”. Phân biệt tình tiết tăng nặng TNHS với các tình tiết khác trong vụ án. Hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự, đào tạo những người tiến hành tố tụng có chuyên môn, nghiên cứu sâu sắc về các tình tiết tăng nặng TNHS, có tâm trong quá trình áp dụng pháp luật. Phối hợp giữa CQĐT, VKS, tòa án với các cơ quan khác để bảo vệ và đảm bảo lợi ích hợp pháp của bị cáo. Tuy nhiên, những giải pháp chỉ được nêu một cách khái quát, không có các biện pháp cụ thể nhất cho các công tác áp dụng pháp luật cụ thể cũng như định hướng nhà làm luật phải sửa đổi, bổ sung hay ban hành văn bản hướng dẫn để hoàn thiện pháp luật về các tình tiết tăng nặng TNHS cụ thể như thế nào. Vì thế, công trình vẫn chưa cho thấy được hướng hoàn thiện pháp luật đối với các tình tiết tăng nặng TNHS một cách rõ ràng và hiệu quả nhất.
– Vũ Văn Phong (2006), Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học luật TP. HCM. Luận văn đã làm sáng tỏ các cơ sở lý luận và nguyên tắc áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS. Trên cơ sở đó, đi vào việc phân tích một số hạn chế, vướng mắc thường gặp trong thực tiễn áp dụng. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các tình tiết này khi QĐHP, từ góc độ hoàn thiện pháp luật, áp dụng pháp luật, giải thích pháp luật và các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thi hành pháp luật. Tuy nhiên, luận văn tập trung phân tích các tình tiết tăng nặng TNHS được quy định trong BLHS năm 1999 và chỉ dừng lại ở việc phân tích sơ bộ, khái quát, chỉ đưa ra thực tiễn áp dụng cho một vài tình tiết trong hệ thống các tình tiết tăng nặng TNHS mà trong đó có các tình tiết còn giá trị áp dụng hiện nay như: phạm tội đối với phụ nữ có thai, người già, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, xúi giục người chưa thành niên phạm tội,…Còn lại, các tình tiết khác vẫn chưa được đề cập và với sự phát triển của xã hội đã xuất hiện những tình tiết tăng nặng mới được quy định trong BLHS năm 2015 mà luận văn này không thể thể hiện hết được.
– Ngô Thị Tuyến (2011), Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong Bộ luật hình sự Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật, Đại học Luật TP. HCM. Tập trung phân tích từng nội dung của từng tình tiết tăng nặng TNHS cụ thể. Tìm hiểu những thực tế áp dụng và những mâu thuẫn, bất cập còn tồn tại trong quá trình áp dụng. Đưa ra các đề xuất hoàn thiện bổ sung cũng như bỏ bớt một số tình tiết không hợp lý và sắp xếp các tình tiết tăng nặng theo một trình tự hợp lý nhất. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đưa ra các kiến nghị hoàn thiện trong quy định pháp luật mà chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể cho quá trình áp dụng pháp luật trên thực tế. Trong khi, hoạt động áp dụng pháp luật cực kỳ quan trọng đối với mỗi quy định pháp luật nhưng tác giả lại không đưa ra các giải pháp nâng cao hoạt động này trên thực tế. Việc hoàn thiện quy định pháp luật về mặt lý luận mà không có giải pháp áp dụng trên thực tế thì những kiến nghị hoàn thiện đó sẽ không có ý nghĩa. Ngoài ra, tác giả chỉ đưa ra kiến nghị hoàn theo hướng bổ sung thêm tình tiết tăng nặng TNHS mà không có đề cập đến hoàn thiện các tình tiết tăng nặng TNHS cụ thể mặc dù có rất nhiều tình tiết cụ thể còn nhiều bất cập và vướng mắc.
– Nguyễn Thị Thùy Dương (2020), Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện khoa học xã hội. Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề lý luận về các tình tiết tăng nặng TNHS. Qua việc phân tích thực tiễn áp dụng tại tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất một số giải pháp đảm bảo áp dụng đúng các tình tiết tăng nặng TNHS trong thực tiễn xét xử các vụ án hình sự. Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu và phân tích các tình tiết tăng nặng TNHS chung được quy định và sử dụng theo khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 và chỉ giới hạn chủ thể áp dụng là cá nhân do TAND tỉnh Bắc Ninh chưa có vụ án nào truy cứu TNHS đối với pháp nhân. Cho nên, luận văn vẫn chưa thể hiện được hết các bất cập của các tình tiết tăng nặng TNHS trên cả nước.
– Thạch Thị Chi Na (2021), Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Luật hình sự Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp, Đại học luật TP. Hồ Chí Minh. Đề tài đã nghiên cứu các tình tiết tăng nặng TNHS theo nghĩa rộng bao gồm: tình tiết tăng nặng là dấu hiệu định tội, tình tiết tăng nặng là dấu hiệu định khung, tình tiết tăng nặng TNHS tại Điều 52 BLHS năm 2015. Trong đó, ở khía cạnh các tình tiết tăng nặng TNHS quy định tại Điều 52 BLHS năm 2015, tác giả đã bổ sung thêm tình tiết phạm nhiều tội, lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức, cá nhân để phạm tội, phạm tội có tính chất táo bạo, liều lĩnh, xúi giục người có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần phạm tội. Ngoài ra, khóa luận vẫn chưa hề đưa ra được thực tiễn áp dụng của các tình tiết tăng nặng TNHS quy định tại Điều 52 BLHS năm 2015 mà chỉ phân tích được những tồn tại trong quy định pháp luật mà thôi. Những kiến nghị bổ sung của khóa luận này về các tình tiết tăng nặng TNHS tại Điều 52 BLHS năm 2015 đang bị trùng lặp so với các tình tiết TNHS sẵn có và chưa thực sự cần thiết.
Có thể thấy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về các vấn đề liên quan đến các tình tiết tăng nặng TNHS rất đa dạng. Có các công trình nghiên cứu các tình tiết tăng nặng TNHS ở nghĩa rộng, nghĩa hẹp, ở một địa phương cụ thể hay một số địa phương trên cả nước và ở các chủ thể được áp dụng khác nhau. Các công trình cũng đã đưa ra rất nhiều giải pháp hoàn thiện nâng cao chất lượng pháp luật về việc áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS trong thực tế. Tuy nhiên, mỗi công trình đi theo một khía cạnh cụ thể, chưa có một công trình nghiên cứu một cách cụ thể và toàn diện cả mặt lý luận lẫn thực tiễn đầy đủ nhất trên phạm vi cả nước. Đặc biệt, một số tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội vì động cơ đê hèn”, “xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội” theo tác giả mà những tình tiết có nhiều vướng mắc, bất cập nhất vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến.
Tạp chí nghiên cứu khoa học:
– Nam Phương (2011), “Áp dụng tình tiết định khung tăng nặng hay tình tiết tăng nặng TNHS” , Tạp chí Dân chủ và Pháp Luật, (số 10). Bài viết phân tích các khái niệm về tình tiết định khung tăng nặng và tình tiết tăng nặng TNHS. Thông qua đó thấy được cách hiểu của từng tình tiết với vai trò khác nhau và nên áp dụng tình tiết nào với vai trò như thế nào để phù hợp với vụ án cụ thể nhất. Tuy nhiên, bài viết không đề cập đến thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các tình tiết tăng nặng với vai trò là tình tiết tăng nặng TNHS.
– Phí Thành Chung (2015), “Hoàn thiện quy định của BLHS về phạm tội có tổ chức” , Tạp chí Tòa án Nhân dân kỳ II tháng 5, (số 10). Bài viết tập trung nghiên cứu về tình tiết “phạm tội có tổ chức” với vai các vai trò khác nhau. Từ đó cho thấy được thực trạng một số bất cập và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho chế định phạm tội có tổ chức. Tuy nhiên, bài viết chỉ thể hiện được một tình tiết duy nhất là “phạm tội có tổ chức” nên vẫn chưa thấy được toàn diện thực trạng và bất cập của tất cả các tình tiết tăng nặng khác.
– Nguyễn Đức Hạnh (2018), “Những điểm mới về các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự”, Tạp chí Khoa học Kiểm sát, (số 04). Bài viết đã so sánh, bình luận và phân tích các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ TNHS được quy định trong BLHS năm 1999 và BLHS năm 2015, góp phần làm phong phú thêm những nghiên cứu lý luận của chế định này, nhằm hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học pháp lý pháp luật hình sự. Nhưng chưa nêu được thực tiễn áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS và chưa có giải pháp nào để hoàn thiện chúng.
Các bài viết trên rất đa dạng khai thác nhiều vấn đề có liên quan đến các tình tiết tăng nặng TNHS nhưng cũng chỉ xuất phát từ một khía cạnh nhỏ. Các tác phẩm trên chỉ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu từ từng góc độ nhỏ từ một hoặc một vài tình tiết tăng nặng TNHS mà không mang tính chất bao quát và toàn diện mọi vấn đề thuộc các tình tiết tăng nặng TNHS. Ngoài ra, các bài viết chỉ đi sâu vào thực tiễn là chủ yếu, ít đi sâu vào các vấn đề lý luận cơ bản của các tình tiết tăng nặng TNHS cho nên vẫn chưa thấy được các nghiên cứu bất cập trong quy định pháp luật về các tình tiết tăng nặng TNHS.
Các công trình nghiên cứu trên đều tiếp cận về các tình tiết tăng nặng TNHS ở nhiều khía cạnh khác nhau và với các mục đích khác nhau. Các công trình nghiên cứu hầu hết đã làm rõ được các vấn đề lý luận cơ bản của các tình tiết tăng nặng TNHS, đồng thời cho thấy được thực tiễn áp dụng và các bất cập tồn tại trong các quy định TNHS ở cả BLHS năm 1999 và BLHS năm 2015. Do đó, các tình tiết tăng nặng TNHS chỉ mới được nghiên cứu một cách khái quát, tổng thể cũng như mới làm rõ những góc độ, những khía cạnh nhỏ của các tình tiết tăng nặng TNHS. Tác giả sẽ nghiên cứu, kế thừa trong khóa luận của mình. Khóa luận này sẽ đi sâu vào tình hiểu, làm rõ hơn nội dung cũng như thực tiễn áp dụng các tình tiết tăng nặng TNHS tại Điều 52 BLHS năm 2015. Từ đó, có những kiến nghị, những đóng góp sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hơn các quy định của pháp luật hiện hành. Đặc biệt là làm rõ các tình tiết tăng nặng TNHS mặc dù có nhiều bất cập nhưng vẫn chưa được nêu ra ở các công trình nghiên cứu trên.
Tải về tại đây để xem đầy đủ tài liệu
Định dạng | Link tải |